NỘI DUNG ĐỌC HIỂU

IDevice Icon HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

- Nội dung trọng tâm của chủ đề: Vấn đề dân số và phát triển bền vững ...

- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của từng đề mục trong hoạt động đọc hiểu, vận dụng kiến thức vào dạy ở CT Khoa học lớp 5, trả lời các câu hỏi phần đánh giá.


IDevice Icon Hoạt động đọc hiểu

I. VẤN ĐỀ DÂN SỐ

1. Dân số thế giới

Tính đến ngày 10-4 - 2011, số dân của hành tinh chúng ta là 7 tỉ người, đến giữa năm 2012 là 7,021,836,029 tỉ và vào năm 2021 sẽ là 8 tỉ.

 

Quy mô dân số không giống nhau giữa các khu vực, giữa các quốc gia.

 


  2. Lịch sử phát triển dân số thế giới

 

 
       Giai đoạn từ khởi thuỷ đến cuộc cách mạng nông nghiệp (7000-5500 trước CN) (GT trang 89).

Giai đoạn cách mạng nông nghiệp (từ năm 7000-5500 trước CN đến năm 1650) (GT trang 89).

 


  Giai đoạn cách mạng công nghiệp (GT trang 89).

 

+ Bùng nổ dân số lần thứ nhất là nguyên nhân trực tiếp cho sự ra đời của học thuyết Mantuýt.

        + Bùng nổ dân số lần thứ hai là nguyên nhân do sự ra đời của các thuật ngữ : "Bùng nổ dân số", "Quả bom trẻ em", "Quả bom dân số", "Tình trạng nhân mãn toàn cầu"...

        Hiện nay, tỉ suất gia tăng dân số đang chậm lại (1,3% năm). Nhưng, hằng năm thế giới vẫn có thêm 90 triệu người. Đây là một gánh nặng cho môi trường và sự phát triển của nhân loại.

- Hiện nay trung bình trên TG :

+ Cứ 1 giây thêm 3 người

+ Một ngày : 250.000 người

+ Một năm : 80 – 90 tr người

LHQ tuyên bố ngày 11 tháng 7 hàng năm là ngày dân số thế giới

- Dân số Việt Nam

        Theo thống kê, gia tăng dân số ở nước ta:

+ Một ngày tăng 4000 người (bằng 1 xã).

+ Một tháng tăng 120.000 người (bằng 1 huyện).

          + Một năm tăng 1.440.000 người (bằng 1 tỉnh).
3. Phân bố dân cư

        - Phân bố dân cư:

        - Mật độ dân số: (tính bằng số người/ km )

        Mật độ dân số Việt Nam chênh lệch lớn giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị và nông thôn.

4. Di chuyển dân cư

 

        Di dân quốc tế đã có từ lâu đời và mỗi thời kì lịch sử có những đặc điểm riêng.

        Có hàng loạt nguyên nhân làm cho con người di chuyển, đó là :

        1. Khả năng tìm kiếm việc làm và thu nhập;

        2. Sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng ;

        3. Sự thuận lợi của môi trường sống;

        4. Sự thiếu hụt các điều kiện cần thiết cho cuộc sống;

        5. Các nhân tố văn hoá. lối sống, tập quá, tôn giáo, chính trị, chiến tranh,...

Di chuyển dân cư có tác động rất lớn đến quy mô dân số, sự chuyển đổi nghề nghiệp, thu nhập, thu nhập, môi trường.

Việt Nam hiện nay có các dòng di cư chủ yếu là di cư từ nông thôn ra thành thị (bao gồm di cư theo kế hoạch và di cư tự do), di cư tự dotừ nông thôn - nông thôn (từ các tỉnh phía Bắc vào các tỉnh Tây Nguyên, di cư quả lắc (từ ngoại ô vào đô thị và ngược lại).

5. Tác động của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

 

        Tác động của gia tăng dân số TG có thể mô tả băng công thức I=C.P.E.

I: Tác động MT của sự gia tăng DS.

C: gia tăng tiêu thụ TN/đầu người.

P. Sự gia tăng tuyệt đối DSTG.

E: sự gia tăng tác động đến MT của một đơn vị tài nguyên được khai thác.

Gia tăng DS tác động tiêu cực đến MT ở các khía cạnh:

 


 

- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số quá nhanh hay quá chậm đều gây ra nhiều tác động.

- Dân số và đất đai

- Dân số và tài nguyên rừng

- Dân số và tài nguyên nước

- Dân số và tài nguyên khí hậu

- Dân số và các vùng cửa sông, ven biển

II. VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC VÀ THỰC PHẨM

1. Nhu cầu dinh dưỡng của con người

 

        Khẩu phần ăn của từng người rất khác nhau và phụ thuộc vào lứa tuổi, nghề nghiệp, thể trạng, tình trạng sức khỏe, giới tính...Một người lớn trung bình cần 2600 kcal/ngày (nam giới cần 3000 kcal/ngày và nữ giới cần 2200 kcal/ngày).

        Nếu lượng calo tiếp nhận dưới lượng calo đòi hỏi trong một thời gian dài thì sức khỏe và sức chống chịu với bệnh tật sẽ giảm, thậm chí có nguy cơ tử vong. Hiện tượng đó gọi là thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng.

        Trong khẩu phần ăn hằng ngày, ngoài việc cần phài cân đối lượng calo, còn cần đến những chất dinh dưỡng khác như prôtêin, vitamin và các chất khoáng.

        Tỉ lệ prôtêin tối ưu cho cơ thể là 70% cho nguồn gốc thực vật 30% có nguồn gốc động vật.

        Khi nói đến an ninh dinh dưỡng không chỉ có nghĩa là " Đủ no" mà còn phải " đủ chất".

        Ăn quá ít hoặc quá nhiều thức ăn gây nên những hậu quả xấu.
2. Tình hình sản xuất lương thực và thực phẩm thế giới

 

 

        Qua nhiều thế kỉ chọn lọc, con người đã tập trung vào 30 loại cây trồng chính để làm lương thực, thực phẩm.

 

 

            Trong tập đoàn cây lương thực, lúa mì, lúa gạo (lúa) và ngô là những cây trồng chủ yếu.

        - Lúa: thích ứng với nhiều điều kiện khí hậu sinh thái rất khác nhau. Diện tích trồng lúa trên thế giới khoảng 140 triệu ha chủ yếu ở châu Á (90 % diện tích), năng suất trung bình 25 tạ/ha một vụ với sản lượng tổng cộng khoảng 344 triệu tấn.

- Lúa mì: thích nghi với khí hậu ôn đới khi mùa đông lạnh và ẩm. Năng suất trung bình 20 tạ/ha trên diện tích 210 triệu ha và tổng sản lượng thế giới là 355 triệu tấn.

- Ngô: loại cốc đứng thứ ba, sản lượng ngô trên thế giới khoảng 322 triệu tấn. Chừng 40% diện tích tập trung ở Bắc và Trung Mỹ.

        Thịt, cá là những loại thực phẩm có vai trò không thể thiếu được để đảm bảo lượng prôtêin cần thiết. Về sữa, thì bò cung cấp trên 90%, trâu khoảng 4-5%, phần còn lại là dê, cừu. Khoảng 12% dân số thế giới sống phụ thuộc hoàn toàn vào chăn nuôi động vật.

 


 

        Ngành hải sản sản xuất 16% tổng lượng prôtêin động vật trên thế giới, tương đương với lượng prôtêin do trâu, bò đem lại.

        Như vậy, sức ép của gia tăng dân số lên cả 3 loại hệ sinh thái cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người đã tới mức giới hạn, làm cho chúng diễn biến theo xu thế suy thoái, mất sự cân bằng, ổn định.

Việc giải quyết vấn đề dân số, lương thực - thực phẩm và môi trường là nhiệm vụ chung của toàn nhân loại.

Muốn vậy, cần tiến hành đồng thời các biện pháp sau:

          - Hạn chế các quá trình thoái hóa đất : sa mạc hóa, mặn hóa, xói mòn...

          - Đẩy mạnh cách mạng xanh.

          - Phát triển công nghệ sau thu hoạch

          - Khai thác và nuôi trồng hải sản.

- Phát triển công nghệ sinh học.

- Hình thành một thị trường lương thực, thực phẩm lành mạnh.

          - Hạ thấp tỉ lệ tăng dân số.

III. VẤN ĐỀ NĂNG LƯỢNG

 

        Năng lượng rất cần thiết cho việc phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Vì vậy, hầu hết các quốc gia và lãnh thổ đều tăng cường thăm dò, tìm kiếm, khai thác, sản xuất và sử dụng năng lượng.

        Tổng trữ lượng nhiên liệu hóa thạch trên thế giới là một đại lượng có hạn.

        Tỉ lệ đóng góp của các loại năng lượng khác (nhất là năng lượng sạch) trong cơ cấu năng lượng còn thấp do trình độ công nghệ còn hạn chế và giá thành sản xuất cao.

        Việc sản xuất và sử dụng năng lượng gây ra vô số tác hại nghiêm trọng đối với môi trường: axit hóa các sông ngòi, thải khí mêtan và chất thải do khai thác mỏ, dầu đổ ra do các thiết bị lắp đặt trên bờ và ngoài biển, do tàu bè, nạn ô nhiễm không khí do chất điôxit sunphua, ôxit nitơ và điôxit cacbon khi cháy than, dầu và khí đốt. Các nhà máy sản suất năng lượng cũng là nơi sử dụng nhiều nhất nguồn tài nguyên không tái tạo được, một số nguồn tài nguyên này lại là nguyên liệu quan trọng của ngành hóa chất (dầu mỏ).

        Hiện nay có nhiều lãng phí trong sản xuất và sử dụng năng lượng thương mại.

        Các hành động ưu tiên là:

        - Soạn thảo những chiến lược quốc gia về năng lượng thật rõ ràng và chính xác.

        - Hạn chế việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, sự lãng phí trong việc phân phối năng lượng và ô nnhiễm trong việc sản xuất năng lượng thương mại.

        - Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo được và những nguồn năng lượng hoa thạch khác.

        - Sử dụng năng lượng có hiệu quả cao hơn nữa ở gia đình, các khu công nghiệp, các cơ sở công cộng và giao thông.

        - Phát động chiến dịch tuyên truyền, quảng cáo để đẩy mạnh hoạt dộng tiết kiệm năng lượng và tiêu dùng các sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng.
IV. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

 

 

 

- Khái niệm phát triển bền vững:

- Những nguyên tắc của một xã hội bền vững là (Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất, 1992):

        1. Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.

        2. Cải thiện chất lượng cuộc sống con người.

        3. Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái Đất.

        4. Hạn chế mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo.

        5. Giữ vững khả năng chịu đựng của Trái Đất.

        6. Thay đổi thái độ và thói quen của mọi người.

        7. Cho phép các cộng đồng tự quản lí lấy môi trường của mình.

        8. Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ.

        9. Kiến tạo một liên minh toàn cầu.


NHIỆM VỤ HỌC TẬP

THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG:

 

1. Phân tích tác động môi trường của gia tăng dân số.

2. Xác định bản chất và nguyên nhân của hiện tượng bùng nỗ dân số thế giới. Liên hệ thực tiễn Việt nam.

3. Xác định các biện pháp giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm một cách bền vững.

 



iDevice icon VẬN DỤNG
Tìm hiểu chương trình môn Khoa học ở trường Tiểu học.
Thiết kế một hoạt động dạy học tích hợp có vận dụng các nội dung kiến thức trong chủ đề 6.

IDevice Icon Bộ sưu tập ảnh
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image