NỘI DUNG ĐỌC HIỂU

IDevice Icon HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

- Nội dung trọng tâm của chủ đề: Các nhân tố sinh thái; Các môi trường sinh thái trên cạn; Những đặc điểm cơ bản của môi trường nước và sự thích nghi của sinh vật.

- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của từng đề mục trong hoạt động đọc hiểu, tìm kiến thức đúng để xử lý tình huống học tập và trả lời các câu hỏi phần đánh giá.


IDevice Icon Hoạt động đọc hiểu

I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA SINH THÁI QUYỂN VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG

1. Lịch sử hình thành và phát triển của sinh thái quyển

1.1. Lịch sử hình thành sinh thái quyển

- Khái niệm sinh quyển: Sinh thái quyển (ecosphere) là tổng thể các thành phần vô cơ và sinh vật cấu thành sinh quyển bao gồm lớp vỏ Trái Đất có sự sống và tổng thể các loài sinh vật sống ở đó.

 


 

- Quá trình tiến hóa vật chất và sự sống của sinh quyển (xem bảng tóm tắt trang 13)

+ Giai đoạn đầu tiên của tiến hóa vật chất là sự tiến hóa vật lí và hóa học (từ 15 đến 4,1 tỉ năm trước).

+ Giai đoạn tiến hóa sinh học, giai đoạn này bắt đầu từ mầm mống đầu tiên của sự sống, xuất hiện khoảng 4,1 tỉ năm trước đây.

Như vậy, quá trình hình thành sinh thái quyển là quá trình tiến hóa của vật chất từ thể vô cơ, tiến tới hữu cơ rồi hình thành các cơ thể sống và đạt tới đỉnh cao hiện nay là trí tuệ con người.

1.2. Khái niệm về sinh quyển

V.I Kaletxnik (1970), “ Sinh quyển là một bộ phận của vỏ hành tinh chứa đầy vật chất sống (nghĩa là toàn bộ các cơ thể sống) và các sản phẩm do hoạt động sống của chúng sinh ra”.

 


 

1.3. Thành phần vật chất của sinh quyển

- Vật chất sống: bao gồm tất cả các cơ thể sinh vật, kể cả các bào tử và các viroit bay lơ lửng trong không gian.

- Vật chất có nguồn gốc sinh vật: than đá, dầu mỏ, khí đốt…..

- Vật chất được hình thành do tác động của các cơ thể sinh vật: lớp vỏ phong hóa, lớp phủ thổ nhưỡng, không khí trong tầng đối lưu…

1.4. Phạm vi của sinh quyển

Phạm vi của sinh quyển tùy thuộc vào giới hạn phân bổ của sinh vật gồm giới hạn trêngiới hạn dưới

Như vậy giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ môi trường không khí tầng đối lưu, môi trường nước, môi trường đất và lớp vỏ phong hóa của thạch quyển.

2. Các nhân tố sinh thái

- Các nhân tố sinh thái bao gồm: nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh và nhân tố con người.

 


 

- Nhân tố con người được tách khỏi nhân tố hữu sinh thành một nhân tố độc lập.

Trong quá trình tồn tại của mình, con người không chỉ khai thác thiên nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, biến các cảnh quan hoang sơ thành các cảnh quang văn hóa, nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và văn hóa ngày càng cao của mình.

II. MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ CÁC MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TRÊN CẠN

1. Nguồn gốc, thành phần, cấu trúc của lớp đất bề mặt

1.1. Nguồn gốc

Đá gốc → phong hóa → lớp phủ thồ nhưỡng (đất)

- Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do qúa trình phong hóa đá gốc dưới tác động của nhiều nhân tố như khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.

- Nhân tố quan trọng đối với sự hình thành đất là đá gốc, sinh vật, khí hậu.

 


 

1.2. Thành phần

- Thành phần gồm: nước, kk, chất vô cơ (khoáng vật), chất hữu cơ.

1.3. Cấu trúc

- Khái niệm phẫu diện diện là lát cắt đứng cho thấy các tầng đất và một số đặc tính của từng tầng.

 


 

- Một phẫu diện đất có các tầng điển hình (6 tầng):…

- Các loại đất (5 loại):

+ Nhóm đất pốt don: khí hậu lạnh vùng ôn đới lạnh, mưa nhiều, thoát nước tốt, TV chủ yếu lá kim.

+ Đất nâu hoặc xám: khí hậu ôn đới ôn hòa, rừng rụng lá theo mùa.

+ Đất đen: vùng khí hậu ôn đới ôn hòa, thảo nguyên. Đất giàu mùn, tầng đất dày.

+ Đất hoang mạc, bán hoang mạc: vùng khí hậu khô hạn, có thể chăn nuôi, phát triển NN nếu có nước tưới.

+ Đất đỏ: vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, có lượng mưa phong phú, mùa khô kéo dài.

Mỗi loại đất đều mang trên mình nó một hệ sinh thái đặc thù.

2. Các môi trường sinh thái trên cạn

Biôme (sinh đới): Các hệ sinh thái trên cạn được đặc trưng bởi các quần xã cảnh quan vùng địa lí.. Tên của các biôme thường là tên của các quần hệ thực vật ở đó.

Các sinh đới: ( mỗi đới sinh cần các thông tin khí hậu, đất đai, thực vật, động vật)

- Đồng rêu đới lạnh (Tundra)

- Rừng lá nhọn phương Bắc (Taiga)

- Rừng lá rộng ôn đới

- Rừng Địa Trung Hải

- Thảo nguyên (đồng cỏ ôn đới)

- Hoang mạc

- Savan (đồng cỏ đới nóng)

- Rừng rậm nhiệt đới

Việt Nam: rừng gió mùa thường xanh, hiện nay do tác động của con người đã làm biến đổi rừng rậm nhiều, chỉ còn rừng thứ sinh. Có nhiều loại rừng: rừng rậm-rừng nửa rụng lá-rừng rụng lá-rừng thưa-xavan, cây bụi; rùng ngập mặn, rừng tràm, rừng tre nứa.

III. MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

1. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật (trang 20)

2. Những đặc điểm cơ bản của môi trường nước và sự thích nghi của sinh vật

 


 

- Môi trường nước có nhiều đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các cơ thể sinh vật.

- Nhiệt độ trong nước có biên độ dao động hẹp. Ở lớp nước trên của đại dương, dao động không quá 10 – 150C và ở các vực nước nội địa – dưới 300C; càng xuống sâu, nhiệt độ nước càng ổn định. Vì vậy, sinh vật sống trong nước có giới hạn hẹp về nhiệt hơn so với sinh vật sống trên cạn.

Các yếu tố trong môi trường nước:

Ánh sáng; Lượng oxy trong nước; Tỉ trọng của nước; Áp suất của nước; Dòng chảy; Các chất lơ lửng trong môi trường nước…

Dựa vào thành phần các loại muối trong nước và độ mặn, người ta chia thành: nước mặn, nước lợ và nước ngọt.

 


 

3. Những đặc điểm cơ bản của môi trường không khí và sự thích nghi của sinh vật

Không khí có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống. Không khí cung cấp ôxy cho các sinh vật hô hấp, sản ra năng lượng cho cơ thể hoạt động.

 


 

Không khí được đặc trưng bởi: thành phần, độ đậm đặc và áp suất.

- Độ đậm đặc của không khí …

- Áp suất và nhiệt độ không khí …

- Các chất khí chủ yếu …

Hoạt động sinh lí của cơ thể sinh vật bị ảnh hưởng khi môi trường không khí bị ô nhiễm. Thành phần của không khí bị thay đổi, đặc biệt là nồng độ các chất: CH4, SO2, CO, NO, các hợp chất của Clo có nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải do con người gây ra. Hoạt động của con người thải ra các chất khí : CO2, CO, CFC…., gây hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu Trái Đất.


NHIỆM VỤ HỌC TẬP

THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG

 

1. Cơ thể sinh vật chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào? Cho ví dụ minh họa.

2.Tính chất của đất có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật và con người?

3. Mô tả đặc điểm của các hệ sinh thái dưới nước.

 



iDevice icon THỰC HÀNH
Tìm hiểu chương trình môn Khoa học ở trường Tiểu học.

Thiết kế một hoạt động dạy học tích hợp có vận dụng các nội dung kiến thức trong chủ đề 2.

IDevice Icon Bộ sưu tập ảnh
Show Đồng rêu đới lạnh (Tundra) Image
Đồng rêu đới lạnh (Tundra)
Show Rừng lá nhọn phương Bắc (Taiga) Image
Rừng lá nhọn phương Bắc (Taiga)
Show Rừng lá rộng ôn đới  Image
Rừng lá rộng ôn đới
Show Rừng Địa Trung Hải Image
Rừng Địa Trung Hải
Show Thảo nguyên (đồng cỏ ôn đới) Image
Thảo nguyên (đồng cỏ ôn đới)
Show Hoang mạc Image
Hoang mạc
Show Rừng rậm nhiệt đới Image
Rừng rậm nhiệt đới
Show Cá mao tiên Image
Cá mao tiên
Show Savan (đồng cỏ đới nóng) Image
Savan (đồng cỏ đới nóng)
Show Các loài cá nước ngọt Image
Các loài cá nước ngọt