NỘI DUNG ĐỌC HIỂU
- Nội dung trọng tâm của chủ đề: Phương pháp tiếp cận GDMT, Những hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ...
- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của từng đề mục trong hoạt động đọc hiểu, vận dụng kiến thức vào dạy ở CT Khoa học lớp 5, trả lời các câu hỏi phần đánh giá.
I. LỊCH SỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CÂN GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
1. Lịch sử ra đời của giáo dục môi trường (sv tóm tắt trang 110-111)
- Nâng cao nhận thức về giai trò của môi
trường và hiểu biết về môi trường.
- Giúp cho mọi người xác định thái độ và
lối sống cá nhân tích cực đối với môi trường.
- Có được những hành động cho một môi
trường tốt hơn.
2. Phương pháp tiếp cận giáo dục
môi trường
Cách tiếp cận phổ biến nhất là tích hợp lồng ghép cho HS bằng các PP dạy học bộ môn bằng cách khai thác các kiến thức khoa học trong các môn học, không phải là bộ môn tách biệt hay một chủ đề nghiên cứu riêng.
Nguyên
tắc khai thác kiến thức để GDMT thông qua các môn học.
-
Không quá lạm dụng GDMT làm ảnh hưởng đến tính khoa học và logic của ND bài học
-
Đảm bảo tính vừa sức, quá tải về kiến thức, không mang tính chung chung mà phải
theo nguyên tắc GD về MT, GD trong MT và vì MT.
-
GDMT bao gồm cả cc kiến thức, kỹ năng và đặc biệt là hình thành được thái độ,
tình cảm, hành động đúng đắn với MT.
- GDMT cơ bản là GD giải quyết vấn đề trên nền tảng sự tính toán tổng thể và sự phát triển bền vững KT-MT chung.
II. NỘI
DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
GDMT
chia làm hai loại chính:
-
GDMT qua khai thác chương trình và kiến thức môn học theo SGK hiện hành.
-
GDMT thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hoạt động XH.
-
Chương trình GDMT cho cả hai loại trên gồm có phần cứng và phần mềm.
+
Phần cứng: cho mọi đối tượng, tích hợp lồng ghép vào các chương trình thích hợp
hoặc theo bài, theo mục riêng, và có thể thay đổi theo chuyên ngành hẹp.
+
Phần mềm: là các chuyên đề, hoạt động ngoại khóa dành cho các chuyên ngành và
có thể thay đổi tùy ngành tùy trường, từng địa phương.
Ở
Tiểu học, GDMT được thực hiện hầu hết các bộ môn: đạo đức, hát nhạc, Tiếng Việt,
Lao động kỹ thuật, TN-XH.
ND
gồm có: Kiến thức về MT; các biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng MT; Giá
trị MT đối với con người.
Mức độ kiến thức, kỹ năng và thay đổi theo mức độ kiến thức trong chương trình SGK.
1.
Nội dung phần cứng (trang 115)
2.
Nội dung phần mềm Gắn thực tiễn cuộc sống (trang 116)
3. Những hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
3.1. Trồng
cây gây rừng: Là
hành động thiết thực góp phần BV-cải tạo MT địa phương và quốc gia
3.2. Tìm
hiểu và hành động vì MT địa phương: Thông qua hoạt động
ngoại khóa
3.3. Xây dựng
mô hình VAC, RVAC ở nhà trường hoặc cộng đồng dân cư tại địa bàn trường
3.4. Những
hoạt động thi về Mt với những chủ đề khác nhau: tem, cây cảnh,
thi hát, thi vẽ về Mt … nâng cao nhận thức về BV và phát triển MT bền vững
3.5. Tham
gia tuyên truyền cộng đồng về thực trạng và các cách BVMT
3.6. Ba định
hướng cơ bản về GDBVMT
III. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Để đạt tới môi trường bền vững,
các hệ thống chi phối môi trường phải đạt được một số giá trị nền móng. Hệ thống
sống và vật hỗ trợ cho đời sống phải được bảo tồn; hệ thống chính trị phải đảm
bảo cho một nền dân chủ thực sự.
1. Cách tiếp cận trong việc thực
hiện luật bảo vệ môi trường
Cách tiếp cận này dựa vào
các hình phạt hành chính và các hình thức phạt khác nhau nhằm tăng cường các
hình phạt quy định.
2. Cách tiếp cận công cụ kinh tế
thị trường
- Các công cụ kinh tế thị trường được
thiết lập đề khôi phục lại mối liên kết giữa sự khan hiếm tài nguyên với giá
tài nguyên và được ứng dụng theo nguyên tắc " người gây ô nhiễm phải trả".
Có 5 loại hình công cụ kinh tế thị trường.
- Cách tối ưu vẫn là duy trì phần nào cách tiếp
cận chỉ huy và kiểm soát, còn các công cụ quản lí thị trường phải được lồng
ghép vào các hệ thống quản lí thị trường.
3. Luật bảo vệ môi trường
3.1.
Luật bảo vệ môi trường liên quốc gia
Có
những vấn đề chung toàn cầu hoặc liên quốc gia được nêu ra dưới dạng công ước,
tuyên bố, chiến lược, quy định, thông lệ. Ít nhất có ba tình huống sau đây. (trang 120)
3.2.
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam
Liên hệ Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam gần nhất (2014).
Với mục tiêu bảo vệ môi trường nhằm bảo
vệ sức khỏe nhân dân được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển
lâu bền của đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu. Luật bảo
vệ môi trường đã đề ra các quy định chung.
- Quy định thống nhất về việc quản lí
môi trường từ trung ương đến địa phương.
- Quy định trách nhiệm về các hoạt động
có liên quan đến bảo vệ môi trường như : thông tin giáo dục đào tạo, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ...ở trong nước và nước ngoài.
- Xác định bảo vệ môi trường là sự nghiệp
của toàn dân, là trách nhiệm của mỗi công dân, tổ chức và đoàn thể.
- Quy định những điều cấm mọi hành vi
làm suy thoái môi trường và gây sự cố môi trường.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG:
Mục tiêu của giáo dục môi trường là
gì? Phương pháp tiếp cận và nguyên tắc tích hợp GDMT trong trường học.