II. Đặc điểm sinh học của một số động vật thường gặp
II. Đặc điểm sinh học của một số động vật thường gặp
1. Một số đại diện
của động vật không xương sống
1.1. Đại diện của ngành Ruột khoang (Coelenterata)
Ruột khoang là động vật có hai lá
phôi, có xoang tiêu hóa thông với bên ngoài bằng lỗ miệng.
Đại diện: Thuỷ tức (Hydra) là đại diện điển hình của ngành Ruột khoang, có kích thước nhỏ sống trong ao hồ.
1.2. Các loài giun sán ký sinh
1.2.1. Sán bã trầu (Fasciolôpis buski)
Kí sinh trong ruột non của lợn, cơ thể có hình lá dẹp theo hướng lưng bụng, mặt bụng có giác miệng và giác bụng dùng để bám chặt vào thành ruột của vật chủ.
1.2.2. Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)
Có cấu tạo tương tự như sán bã trầu và cũng có vòng đời phát triển phức tạp qua 1, 2, 3 hay nhiều vật chủ trung gian. Nhiều loài gây hậu quả nghiêm trọng cho người và vật nuôi.
1.2.3. Giun đũa người (Acaris lumbricodes)
Kí sinh trong ruột non của người gây rối loạn tiêu hóa và có thể biến chứng gây hậu quả nghiêm trọng.
1.3. Ốc sên (Helix pomatica)
Ốc sên (Helix pomatica) thuộc
Bộ mắt đỉnh (Stylommatophora), phân lớp có phổi (Pulmonata), Ngành
thân mềm (Molusca), chúng thường sống ở các bụi cây quanh
nhà, bờ rào quanh nhà. Thức ăn của ốc sên là lá và các chồi non của cây trồng.
1.4. Giun đất (Pheretima sp)
Giun đốt là giun đất (Pheretima
sp), thuộc lớp Giun ít tơ (Oligocheta). Giun đất được coi là động
vật có ích cho nhà nông vì nó làm cho đất tơi xốp, tham gia cải tạo và làm tăng
màu mỡ cho đất trồng.
1.5. Một số đại diện thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda)
1.5.1. Bộ mười chân (Decapoda)
Bộ Mười chân bao gồm các loài động vật không xương sống thích nghi với môi trường nước mặn và nước ngọt; có mức độ phân hóa khá cao về tổ chức cấu tạo cơ thể.
1.5.2. Bộ cánh thẳng (Orthoptera)
Cơ thể có hai đôi cánh, cánh trước dày hơn cánh sau. Cơ quan miệng kiểu nghiền, biến thái không hoàn toàn. Con đực có cơ quan phát âm, nhờ cọ xát hai cánh trước (dế) hoặc cọ xát đùi với cánh trước. Trứng đẻ rời hoặc thành ổ có vỏ bao ở ngoài. Đa số ăn thực vật, nhiều khi gây hại lớn cho cây trồng.
1.5.3. Bộ hai cánh (Diptera)

Cơ thể có đôi cánh
trước phát triển, dạng cánh mỏng, đôi cánh sau biến
đổi thành hai mấu, giữ thăng bằng và định hướng khi bay. Biến thái hoàn toàn, sống tự do, hút nhựa cây, hút máu hoặc
các chất dịch thối rữa. Nhiều loài truyền bệnh cho người, vật nuôi và cây trồng. Đại diện thường
gặp: ruồi trâu; muỗi nâu; muỗi vằn,…
2. Một số đại diện của
động vật có xương sống
2.1. Tổng Lớp Cá (Pisces)
Lớp Cá Sụn (Chondrichthyes) sống chủ yếu ở
biển, bộ xương hoàn toàn bằng sụn, ... Các loài thường gặp
như cá Nhám, cá Đuối, cá Mập…
Lớp Cá Xương (Osteichthyes): Gồm các loài cá có thân phủ vẩy láng hoặc vẩy xương,
bộ xương có cấu tạo hoàn toàn bằng xương hoặc một phần sụn một
phần xương. Một số loài thường gặp: cá chép, cá diếc, cá trôi, cá trắm cỏ, cá quả, cá rô, cá thu, cá mú….
2.2. Lớp Lưỡng Cư (Amphibia)
Lưỡng Cư (ếch nhái) là động vật có xương sống đầu tiên sống ở cạn
nhưng còn giữ nhiều đặc điểm của tổ
tiên sống ở nước. Một số loài thường gặp: Ếch
Đồng (Rana rugulosa); Cóc Nhà (Bufo
melanostictus), cóc nhà là loài động vật phổ biến, gặp nhiều ở
trên cạn và sống gần người hơn so với
ếch đồng. Cóc nhà được dùng làm thuốc để chữa bệnh còi
xương và chúng ăn nhiều ruồi, muỗi, côn trùng nên là loài động vật có ích cần được
bảo vệ.
2.3. Lớp Bò Sát (Reptilia)
Bò sát là động vật có xương sống đầu tiên có đời sống chính thức ở cạn. Tuy nhiên, vẫn có một số loài sống trong nước: baba, cá sấu, rắn biển, rùa biển…. Đây chỉ là hiện tượng thứ sinh, chúng vẫn giữ những đặc điểm điển hình của động vật có xương sống ở cạn.
2.4. Lớp Chim (Aves)
Chim là động vật có xương sống, màng ối, tổ chức cơ thể cao và có cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn.
2.5. Lớp Thú (Mamalia)
Lớp Thú là lớp có cấu tạo cao nhất trong các lớp động vật có xương sống. Hệ thần kinh phát triển ở mức độ cao; Có hiện tượng thai sinh (đẻ con) đảm bảo cho phôi phát triển trong cơ thể mẹ và nuôi con bằng sữa. Một số loài thường gặp: kanguru, chó sói túi, chuột túi đất…
CÂU HỎI
1. Đặc điểm sinh học của một số động vật thường gặp?
2. Phân biệt các hình thức sinh
sản ở động vật? Cho ví dụ minh họa.
1. Quan sát một loài động vật. Làm sao bạn biết loài động vật này thuộc lớp chim hay lớp thú?
2. Theo bạn, Dơi thuộc lớp chim hay lớp thú? Tại sao?
Câu 1. Nhóm động vật nào sau đây có hiện tượng thụ tinh trong?
|
A.
Cá, cá voi, ếch
| |
|
B.
Ếch, thằn lằn, rắn
| |
|
C.
Chim, thạch sùng, gà
| |
|
D. Cá,
thạch sùng, gà
|
Câu 2. Giun đất sinh saûn baèng hình thức:
|
A. Söï naåy choài.
| |
|
B. Söï phaân ñoâi.
| |
|
C.
Söï tiếp hợp.
| |
|
D. Noãn giao.
|