IV. Một số bệnh thông thường và các tai nạn thường gặp
IV. Một số bệnh thông thường và các tai nạn thường gặp
1. Các bệnh thường
gặp ở học sinh tiểu học
1.1. Bệnh sai lệch tư thế
-
Triệu chứng: Tư thế bị sai lệch là
thân hình cơ thể có biểu hiện: lệch vai, gù lưng, ưỡn bụng và vẹo lưng (vẹo cột
sống).
- Nguyên nhân: do các em có thể
lực phát triển yếu, mắc các bệnh như
còi xương, lao, mắt và tai kém…Ngoài ra còn do điều
kiện sinh hoạt, học tập không phù hợp. Hoặc do cha mẹ và cô giáo không kịp thời
uốn nắn các tư thế sai lệch của các
em …
- Rèn luyện các tư thế
đúng cho các em
+ Cho các em tập thể dục đều
đặn, chơi các trò chơi vận động toàn thân, tránh
mang vác các vật nặng quá sức.
+ Dạy cho trẻ ngồi đúng tư thế khi ngồi học, ngồi ăn, ngồi xem tivi…
1.2. Cận thị
Mắt bình thường có võng mạc nằm cách sau thuỷ tinh thể một khoảng cách nhất định, các tia sáng song song đến mắt sẽ qui tụ hình ảnh của vật trên võng mạc mà không cần sự điều tiết của mắt.
2. Bệnh truyền nhiễm thường gặp ở học sinh tiểu học
Bệnh truyền nhễm là bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền sang nhiều
người xung quanh, bằng trực tiếp hoặc gián tiếp qua các môi giới trung gian (nước, thức ăn, vật dụng,
côn trùng…).
2.1. Bệnh lao
Bệnh lao do trực
khuẩn lao gây nên, là bệnh lây lan từ người bệnh sang người lành. Bệnh lao đã có
vắc xin tiêm phòng và có thuốc điều
trị khỏi.
2.2. Bệnh sốt xuất huyết
-
Triệu chứng: Triệu
chứng của bệnh là sốt, đau khớp, đau cơ, nhất là cơ lưng. Cơ thể bị sốt cao liên
tục từ 2-7 ngày, có xuất huyết ở da.
- Nguyên nhân: Bệnh
sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây
ra. Vi rút truyền bệnh từ người bệnh
sang người lành qua muỗi vằn (Aedes aegypti).
-
Phòng bệnh: Diệt
muỗi và bọ gậy bằng cách phát quang bụi rậm xung quanh nhà, khơi thông cống
rãnh, thường xuyên thau bể và các dụng cụ chứa nước; Dùng hương xua muỗi, nằm màn cả ban ngày khi đi ngủ; Thực hiện phun thuốc diệt muỗi định kỳ...
2.3. Bệnh đau mắt đỏ
a) Triệu chứng: Bệnh nhân có cảm giác nóng mắt, cộm trong mi, sợ ánh sáng và chảy nước mắt
nhưng thị lực vẫn bình thường.
b) Nguyên nhân: Bệnh do vi rút và vi khuẩn gây nên. Bệnh thường lây lan thành dịch ở các trường
học, khu dân cư. Lây qua chất tiết của mắt và qua các đồ dùng chung như khăn mặt, chậu rửa mặt, qua ruồi nhặng đậu từ trẻ bệnh sang trẻ lành. Những yếu tố như bụi, cát, ánh sáng, sức nóng cũng làm cho bệnh dễ phát sinh.
c) Phòng bệnh: Cách ly các em bị bệnh. Dùng riêng khăn mặt, rửa mặt bằng nước sạch và có chậu
riêng để chuyên rửa mặt. Khi đi ra đường có bụi, cát và trời nắng cần có kính để bảo vệ mắt cho các em.
2.4. Bệnh mắt hột
a) Triệu chứng: Vạch mi mắt thấy hột nhiều và chín mọng, có một vài sẹo hình hoa khế. Hột là phản ứng của kết mạc với vi rút khi vỡ ra, giải phóng vi rút ra ngoài.. Đây là thời kỳ dễ lây nhất.
b) Nguyên nhân: Bệnh do vi rút mắt hột gây nên, gặp ở mọi người và mọi lứa tuổi. Bệnh lan truyền từ người này sang người khác qua khăn mặt hay bàn tay tiếp xúc. Bệnh có khi mắc suốt đời và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
c) Phòng bệnh: Khăn mặt phải thường xuyên được giặt xà phòng và phơi ra ánh sáng Mặt Trời. Bàn tay luôn sạch sẽ, không để móng tay dài, không được dùng tay dụi lên mắt. Thường xuyên dọn vệ sinh môi trường.
3. Tai nạn thường gặp đối với học sinh tiểu học: chảy máu mũi
3.1. Nguyên nhân:
- Do học sinh bị ngã đập mũi xuống đất, bàn ghế..hoặc đinh que cứng hay móng tay để cậy mũi, ngoáy mũi.
- Chảy máu mũi còn do gặp trong một số bệnh toàn thân: sốt xuất huyết, viêm phổi… hoặc một số bệnh về máu.
3.2. Xử trí:
Nếu máu chảy ít thì dùng hai ngón tay ép chặt vào hai cánh mũi, cho học sinh ngửa đầu ra phía sau (tốt nhất là cho nằm ngửa). Nếu máu không ngừng chảy, thì dùng bông hoặc khăn sạch nhét chặt vào lỗ mũi trước. Sau 10-15 phút, máu không ngừng chảy cô giáo phải đưa học sinh đến bệnh viện hoặc trạm xá gần nhất.
CÂU HỎI
1. Nêu biện pháp luyện tập và tránh bệnh cận thị và vẹo cột sống ở học sinh?
2. Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh
một số bệnh: vẹo cột sống,cận thị, lao, đau mắt hột, sốt xuất huyết.
Câu 1. Tác nhân gây bệnh đau mắt hột là:
|
A.
Virut
| |
|
B. Vi khuẩn
| |
|
C. Ký sinh trùng
| |
|
D. Amíp
|
Câu 2. Nguyeân nhaân gaây beänh soát xuaát huyeát laø do:
|
A. Vi khuaån.
| |
|
B.
Viruùt.
| |
|
C. Kí sinh truøng.
| |
|
D.
Muỗi.
|