1. Các giai đoạn lứa tuổi
1.
Các giai đoạn lứa tuổi
1.1.
Sự phân chia lứa tuổi
Sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ diễn ra
không đồng điều, cần phải phân chia quá trình phát triển của cá thể thành các
giai đoạn riêng biệt.
“Tiêu
chuẩn cơ bản để phân chia cá thể thành các giai đoạn riêng biệt là phương thức
tác động giữa cơ thể với những điều kiện kiện tương ứng của môi trường trong mỗi
giai đoạn đó”.
Sự chuyển tiếp từ giai đoạn là một bước ngoặc, có giới
hạn về thời gian. Mọi sự phân chia điều mang tình chất tương đối, vì không thể
phân chia rạch ròi ranh giới của các giai đoạn được và giữa chúng bao giờ cũng
còn sự quá độ.
Có thể phân chia quá trình phát triển của cơ thể thành những giai đoạn sau:
- Giai đoạn trong tử cung (270- 280 ngày trước sinh
hay 37- 42 tuần).
- Giai đoạn sơ sinh (4 tuần sau sinh hay 28 ngày).
- Giai đoạn bú mẹ (từ 29 ngày đến 12 tháng).
- Giai đoạn nhà trẻ (từ sau 1 tuổi đến 3 tuổi).
- Giai đoạn mẫu giáo (từ sau 3 tuổi đến 6 tuổi).
-
Giai đoạn học sinh (từ sau 6 tuổi đến 18 tuổi)
1.2.
Đặc điểm chăm sóc trẻ các lứa tuổi
a/ Giai đoạn trong tử cung
Giai đoạn
trong bụng mẹ được tính từ khi trẻ cất tiếng khóc chào đời. Giai đoạn này được
chia thành hai giai đoạn nhỏ:
- Giai
đoạn phát triển phôi (3 tháng đầu).
- Giai đoạn phát triển thai nhi (6 tháng sau).
* Đặc điểm sinh
lí: Đây là giai đoạn hình
thành và phát triển của thai nên tốc độ phát triển rất nhanh về khối lượng, trọng
lượng, kích thước theo hướng phân chia tế bào, các nhân xuất hiện và lớn dần lên. Cụ thể:
+ Chiều cao
thai nhi được tính theo công thức: h=n² (n<6).
+ Có nghĩa là
trong 5 tháng đầu, chiều cao thai nhi được tính bằng bình phương số tháng tuổi;
những tháng sau, mỗi tháng chiều cao tăng được 5cm.
+ Cân nặng thai
nhi tăng chậm trong 3 tháng đầu và tăng rất nhanh trong 6 tháng sau.
* Đặc điểm bệnh
lí: Bệnh tật của trẻ phụ thuộc
vào tình trạng thể chất và tinh thần của người mẹ lúc mang thai.
Thai nhi mắc các bệnh khác nhau hoặc cơ thể không
hoàn thiện (sứt môi, hở hàm ếch,…) do mẹ bị mắc một số bệnh do virut gây ra
như: cảm cúm, viêm gan, nhiễm vi rút
HIV...
Chế độ dinh dưỡng của người mẹ thời kỳ này có ảnh hưởng
đến sự phát triển thể của trẻ.
Chế độ dinh dưỡng của người mẹ thấp còn ảnh hưởng đến
sự hình thành tế bào (nơron) thần kinh.
Tình trạng tâm lí của mẹ lúc mang thai như sự bất ổn
về mặt tâm lí, sự lo lắng, nỗi sợ hãi thường xuyên có ảnh hưởng đến tâm lí của
trẻ sau khi ra đời.
* Chăm sóc trẻ
giai đoạn trong tử cung:
Trong giai đoạn này cần chăm sóc người mẹ chu đáo về
thể chất và tinh thần. Có nghĩa là cần đảm bảo 1 chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp
lí cho người mẹ, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, quan tâm về mọi
mặt tinh thần và tổ chức phòng bệnh tốt.
b/ Giai đoạn sơ sinh
* Đặc điểm sinh
lí: Sự thay đổi mt sống đòi
hỏi đứa trẻ phải thích nghi với điều kiện sống hoàn toàn mới và luôn thay đổi. Các
cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể như hệ hô hấp, tiêu hóa đã bắt hoạt hoàn
toàn đôc lập, không còn phụ thuộc vào người mẹ như trước.
Sự phát triển thể chất thể hiện qua các chỉ số: chiều cao trung bình của trẻ sơ sinh là 50cm, cân nặng là 3000g; Một số hiện tượng xuất hiện tâm lí ở trẻ: sụt cân( 6%- 10%), vàng da, rốn rụng.
* Đặc điểm bệnh
lí: bệnh tật của trẻ trong
giai đoạn này có liên quan đến sự phát triển không bình thường của bào thai
trong tử cung: trẻ có thể bị các tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng, còi xương…..)
* Chăm sóc trẻ
sơ sinh: việc chăm sóc
trẻ sơ sinh cần chú ý các vấn đề sau: Tạo điều kiện cho trẻ được sống trong môi
trường không khí trong lành; Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ; Đảm bảo
vệ sinh cá nhân tốt cho trẻ để phòng các bệnh nhiễm khuẩn trong và sau sinh.
c/ Giai đoạn bú mẹ
* Đặc điểm sinh
lí:
+ Chiều cao trong năm tăng trung bình 25cm. Đến cuối
năm, chiều cao trung bình của trẻ đạt được là 75cm.
+ Cân nặng
tăng trung bình trong năm đầu từ 6kg-7kg. Đến cuối năm, cân nặng của trẻ đạt được
trung bình từ 9kg- 10kg.
+ Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, nhưng phải đáp ứng
nhu cầu phát triển nhanh của cơ thể.
+ Hệ thần kinh tiếp tục phát triển, nhưng chưa hoàn
thiện: mối liên hệ có điều kiện được hình thành không bền, quá trình lan tỏa
chiếm ưu thế hơn quá trình tâp trung…do vây, hệ thần kinh trẻ nhanh chóng mệt mỏi
khi làm việc, trẻ không thức được lâu,
mà ngủ nhiều lần trong ngày.
+ Da, cơ xương của trẻ có đặc điểm: các mô mềm, mỏng, các sợi cơ co giản chưa phát triển đầy đủ nên rất dễ bị tổn thương.
* Đặc điểm bệnh
lí: do phản ứng bảo vệ cơ thể
còn kém nên bất kì chỗ nào trên cơ thể trẻ bị tổn thương cũng nhanh chóng ảnh
hưởng đến toàn bộ cơ thể; Trẻ có thể mắc bệnh nhiễm khuẩn như: sởi, đậu mùa, bạch
hầu…nhưng biểu hiện bệnh thường không rõ rêt và không điển hình nên khó phát hiện.
* Chăm sóc trẻ lứa
tuổi bú mẹ: Đảm bảo vệ
sinh dinh dưỡng và tổ chức dinh dưỡng hợp lí giúp trẻ dễ dàng hấp thụ các loại
thức ăn trong điều kiện hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện; Chăm sóc da cho trẻ cẩn thận
vì da trẻ dễ bị tổn thương: đảm bảo tiêm chủng phòng bệnh truyền nhiễm thường gặp
ở trẻ và phát hiện sớm những dấu hiêu của bệnh để có biên pháp chăm sóc tốt và
cách li kịp thời.
d/ Giai đoạn nhà trẻ
* Đặc điểm sinh lí: chiều cao tăng
trung bình hằng năm tăng được từ 8cm- 10cm, cân nặng trung bình hằng năm tăng
được 2kg. Có sự thay đổi về lớn về chất lượng:
+ Hệ tiêu hóa
phát triển nhanh: răng sữa mọc đủ 20 răng, trẻ có thể ăn các loại thức ăn cứng
dần và đa dạng hơn.
+ Hệ cơ xương
tiếp tục phát triển, cơ quan vận động trụ cột của cơ thể được hình thành (cột sống,
bàn chân…)
+ Hệ thần
kinh và cơ quan cảm thụ phát triển nhanh, sự phối hợp vận động được tăng cường,
phạm vi giao tiếp mở rộng.
* Đặc điểm bệnh
lí: trẻ hay mắc các bệnh nhiễm
khuẩn (sởi, bạch hầu, ho gà, lao) do sự miễn dịch tiếp nhận qua sữa mẹ ít dần.
* Chăm sóc trẻ lứa
tuổi nhà trẻ: Tổ chức chế độ
dinh dưỡng hợp lí cho trẻ;Tổ
chức vệ sinh cơ thể sạch sẽ; Hình
thành miễn dịch chủ động cho trẻ bằng cách thực hiện tiêm chủng phòng bệnh và tổ
chức rẻn luyên cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên.
e/ Giai đoạn mẫu giáo
* Đặc điểm sinh lí: chiều cao trung
bình hằng năm tăng được từ 5cm- 8cm, cân nặng trung bình hằng năm tăng được từ
1kg- 1,5kg; Hệ tiêu hóa ngày càng được hoàn thiện, quá trình hình thành men
tiêu hóa được tăng cường; Hệ thần kinh ngày càng phát triển , hoạt động của các
tế bào thần kinh tăng lên; Hệ cơ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát
triển; Cơ quan phát âm cũng phát triển
và hoàn thiện dần…
* Đặc điểm bệnh lí: bệnh tật của trẻ
giai đoạn này giảm đi rõ rệt, các bệnh về đường tiêu hóa ít gặp hơn.
* Chăm sóc trẻ lứa tuổi mẫu giáo: Để
tạo điều kiện cho các cơ quan trong cơ thể có thể hoàn thiện vào cuối giai đoạn
này trong điều kiện hệ thần kinh chưa hoàn thiện,cần tổ chức chế độ sinh hoạt hợp
lí cho trẻ; Cần tăng cường các
biện pháp rèn luyện cơ thể để giúp trẻ chủ động phòng bệnh.
f/
Giai đoạn học sinh
* Đặc điểm sinh lí: răng sữa được
thay thế bằng răng vĩnh viễn. Hệ thần kinh dần hoàn thiện, sự phát triển trí tuệ
của trẻ được tăng cường….các tuyến nội tiết phát triển mạnh.
* Đặc điểm bệnh lí: trẻ dễ mắc các bệnh
thường gặp: cận thị, cong vẹo cột sống, bệnh thấp….
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1. Ở giai đoạn nhà trẻ, trẻ có những đặc điểm gì? Làm thế nào để chăm sóc trẻ tốt ở giai đoạn này?
Câu 2. Làm thế nào để chăm sóc trẻ tốt ở giai đoạn mẫu giáo?
Các bạn hãy xem đoạn video sau: