NỘI DUNG ĐỌC HIỂU
- Nội dung trọng tâm của chủ đề: Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên; Tài nguyên khoáng sản; Tài nguyên năng lượng; Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng.
- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của từng đề mục trong hoạt động đọc hiểu, tìm kiến thức đúng để xử lý tình huống học tập và trả lời các câu hỏi phần đánh giá.
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên là tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng và thông tin ở Trái Đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Tài nguyên có hai nhóm: tài nguyên thiên nhiên, và tài nguyên nhân văn.
Tài
nguyên thiên nhiên là các vật thể và lực lượng tự nhiên được sử dụng nhằm thỏa
mãn nhu cầu của xã hội. Chúng gồm các dạng vật chất được tạo thành trong suốt
quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con
người.
2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên
Tài
nguyên thiên nhiên rất đa dạng và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
2.1. Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo các thuộc tính tự
nhiên của chúng
Tài
nguyên đất đai, tài nguyên khí hậu, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển và
đại dương, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, tài nguyên năng lượng.
2.2.Theo khả năng bảo tồn, tái tạo và tính chất hao kiệt,
tài nguyên thiên nhiên được chia thành tài nguyên không bị hao kiệt và tài
nguyên có thể bị hao kiệt
-
Tài nguyên không bị hao kiệt:…
-
Tài nguyên thiên nhiên có thể bị hao kiệt:…
+
Tài nguyên phục hồi:…
+
Tài nguyên không có khả năng phục hồi:…
Quan
niệm về tính có thể bị hao kiệt của tài nguyên thiên nhiên trong cách phân loại
trên chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào quy mô lãnh thổ của việc đánh
giá.
2.3. Phân loại theo mục đích sử dụng tài nguyên thiên nhiên
-
Tài nguyên cho các ngành sản xuất vật chất:
-
Tài nguyên cho lĩnh vực không sản xuất vật chất:
3. Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
Để
sử dụng tài nguyên, con người phải đánh giá tài nguyên. Giá trị của tài nguyên
được đánh giá cao hay thấp, tốt hay không tốt phụ thuộc vào trình độ khoa học –
công nghệ và nhận thức của từng đối tượng khác nhau.
+ Mục đích
của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên là nhằm:
+ Nội dung
của đánh giá tài nguyên thiên nhiên:
II. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ NĂNG LƯỢNG
1. Tài nguyên khoáng sản
+ Khoáng sản là các thành tạo hóa – lí tự nhiên được trực tiếp sử dụng hoặc có thể lấy chúng ra từ kim loại và khoáng vật dùng cho các ngành công nghiệp. Khoáng sản có thể tồn tại ở trạng thái rắn (quặng, đá), lỏng (dầu mỏ, nước khoáng) hoặc khí (khí đốt) và là nhiên liệu chính cho các ngành công nghiệp hiện đại.
+
Bốn nhóm khoáng sản: …
+
Trữ lượng khoáng sản của Trái Đất là một đại dương hữu hạn. Đáng chú ý là tỉ lệ
khoáng sản có ích trong lớp vỏ Trái Đất thường thấp và phân bố của chúng không
đồng đều.
+
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi lại được và đang cạn kiệt
nhanh chóng. Để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này, cần phải thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp: (5 giải pháp).
2. Tài nguyên năng lượng
Năng
lượng trên Trái Đất có nguồn gốc chủ yếu từ năng lượng Mặt Trời và năng lượng
tàn dư trong lòng Trái Đất. Tài nguyên năng lượng của Trái Đất có thể được phân
thành một số dạng cơ bản sau:
- Các dạng tài nguyên năng lượng tái tạo và vĩnh cửu: bức xạ Mặt Trời, năng lượng gió, dòng chảy và sóng biển và năng lượng sinh khối.
-
Các dạng năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu: năng lượng địa nhiệt, năng lượng
nguyên tử và hạt nhân.
-
Các dạng năng lượng không tái tạo và có giới hạn: năng lượng của nhiên liệu
(than, dầu mỏ, khí đốt, đá chảy…)
(SV xem thêm các dạng năng lượng trang 31-33)
Việt
Nam có nguồn năng lượng khá phong phú.
III. TÀI NGUYÊN ĐẤT RỪNG VÀ KHÍ HẬU
1. Tài nguyên đất
+ Khái niệm đất: đất là vật thể tự nhiên tương đối độc lập được hình thành do kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sv, thời gian và tác động của con người.
+
Đất có 5 chức năng cơ bản:…
+
Đất là loại tài nguyên có giới hạn về diện tích và một trong những tính độc đáo
của đất là độ phì nhiêu.
Trong
điều kiện tự nhiên, tốc độ phục hồi độ phì của đất rất chậm. Con người có thể
làm tăng tốc độ, phục hồi đất bằng các biện pháp bón phân và canh tác hợp lí.
+
Những nguyên nhân gây nên sự suy thoái đất hiện nay trên thế giới:
+
Việt Nam có 6 quá trình làm cho đất thoái hóa: (GT trang 35)
+
Biện pháp sử dụng hợp lí vốn đất:
2. Tài nguyên rừng
- Khái niệm:
Căn
cứ mục đích sử dụng chủ yếu, được phân thành:
+
Rừng phòng hộ: dùng BV nguồn nước, đất, cống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều
hòa khí hậu, BVMT…
+
Rừng đặc dụng: bảo tồn thiên nhiên, là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên
+
Rừng sản xuất: để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại lâm sản khác, dộng vật rừng
kết hợp rừng phòng hộ, BVMT.
Tài
nguyên rừng có vai trò rất lớn đối với con người và môi trường (trang 36-37)
Tuy
là loại tài nguyên có thể phục hồi lại được, song diện tích rừng của thế giới
không ngừng giảm sút.
Nguyên
nhân chính là do mở rộng diện tích đất NN, nhu cầu lấy gỗ củi, chăn thả gia
súc, phá rừng trồng các cây đặc sản, cây CN; cháy rừng…
- Rừng ở Việt Nam:
+
Thực trạng: Diện tích giảm nhanh chóng, chất lượng rừng suy giảm…
+
Nguyên nhân:
+
Hậu quả:
+
Biện pháp:
3. Tài nguyên khí hậu
-
Khái niệm thời tiết:
-
Khái niệm khí hậu:
-
TN khí hậu là những nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt, ẩm, gió, mưa của một lãnh thổ
nào đó có thể khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển, tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi và phục vụ sự phát triển KT-XH.
-
Vai trò: Khí hậu là nguồn tài nguyên vô tận, có liên quan đến nhiều ngành sản xuất,
là yếu tố tác động lớn đến sức khỏe con người.
-
Các yếu tố của khí hậu: bx mặt trời,
lượng mây, khí áp, tốc độ và hướng gió, nhiệt độ kk, lượng mưa rơi, bốc hơi và
độ ẩm kk.
-
Đánh giá: sự phân bố as, nhiệt, ẩm, các loại thời tiết có ảnh hưởng đến cơ cấu
cây trồng, cơ cấu mùa vụ và có ảnh hưởng lớn đến tất cả các ngành KT, đời sống
con người.
-
Hiện nay, thời tiết đang có những biến đổi bất thường, thiên tai gia tăng, hiệu
ứng nhà kính, mưa axit, elnino đã tác động xấu đến sản xuất và sức khỏe con
người. Nguyên nhân do phá rừng làm mất cân bằng các thành phần của kk, chất
thải từ hoạt động con người. Biện pháp: hạn chế chất thải, BV rừng…
- Sử dụng tài nguyên khí hậu: phụ thuộc nhiều vào tính chất của các ngành kinh tế, nhu cầu của
con người.
IV. TÀI NGUYÊN NƯỚC, TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Tài nguyên nước
-
Gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất, nước biển và đại dương. Là
TN tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước và tồn tại dưới dạng: mây,
mưa, sông, suối, đầm, ao, hồ, nước dưới đất.
-
Nguồn nước:
+
Nước mưa: sử dụng rộng rãi tại các vùng
khan hiếm nước ngọt, phân bố không đều theo tg và kg.
+
Nguồn nước mặt: thay đổi theo kg và thời gian.
+
Nguồn nước dưới đất: tồn tại trong các khoảng trống trong đất, khe nứt, mao
quản và các lớp đất đá bên dưới, chúng thay đổi theo thành phần, điều kiện
nhiệt động học…
-
Tổng lượng nước là 1,4 tỷ km3, trong đó 97% là nước mặn và gần 3% là nước ngọt.
Khoảng 75% lượng nước ngọt tồn tại ở dạng băng hà, tuyết vĩnh viễn và băng ngần
dưới đất, còn 25% chủ yếu là tồn tại
dạng nước ngầm (90%), nước mặt 10%.
-
Vai trò:
+
Là TN tái tạo theo vòng tuần hoàn nước.
+
Có vai trò quan trọng đối với MT và đời sống, là yếu tố chủ yếu của HST.
+
Tạo mây, mưa, độ ẩm trong khí quyển, tác động đến sự hình thành đất, địa hình.
+ Là tài nguyên tái tạo được.
Việt
Nam có nguồn tài nguyên nước phong phú. Tuy nhiên nguồn tài nguyên nước phân bố
không đều theo lãnh thổ.
Nguồn
nước sạch trên hành tinh đang bị đe dọa bởi tình trạng thải các chất độc hại của
công nghiệp, sinh hoạt, các hóa chất đang sử dụng trong nông nghiệp vào nước.
Nước cũng đã trở thành nhân tố gây ra các xung đột chính trị ở vùng Trung Đông,
Nam Á…Bởi vậy, việc tiết kiệm nước sạch, không thải các chất bẩn vào nước, tái
sử dụng nước, phân bố lại nguồn nước, giáo dục môi trường v.v…cần phải được
thực hiện ở mỗi quốc gia.
2. Tài nguyên biển và đại dương (trang 42-43)
-
DT: 361,3 triệu km2 (chiếm gần 71%) với độ sâu TB 3710m, tổng khối
nước 1,37 tỷ km3.
-
Vai trò:
-
Sự suy thoái tài nguyên biển và đại dương:…
-
Biện pháp BV và ứng phó với những thay đổi trên: …
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG
1. Phân biệt tài nguyên phục hồi và tài nguyên không phục
hồi.
2. Liệt kê các loại khoáng sản và các dạng năng lượng.
3. Trình bày vai trò của đất và
rừng đối với môi trường và xã hội.
4. Trình bày vai trò của biển và đại dương đối với con người
và môi trường.