2. Dịch tễ học và miễn dịch

iDevice icon Tình huống học tập
Các chuyên gia về chăm sóc trẻ, khuyên những bậc làm cha mẹ nên để con của họ thường xuyên rèn luyện với môi trường tự nhiên nhằm làm tăng sức đề kháng cho trẻ.
Theo bạn, cơ sở nào để các chuyên gia có thể đưa ra những lời khuyên như vậy?

IDevice Icon Hướng dẫn học tập
Sinh viên đọc các nội dung thông tin trong hoạt động đọc hiểu, tìm kiến thức đúng để xử lý tình huống học tập và trả lời các câu hỏi đánh giá.

 


IDevice Icon Hoạt động đọc hiểu

2. Dịch tễ học và miễn dịch

2.1. Nhiễm khuẩn

a/ Khái niệm

NK là khi có VSV gây bệnh xâm nhập vào mô của cơ thể có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện bệnh.

Sự kí sinh của VSV trên cơ thể nhưng không xâm nhập vào mô thì không gọi là nhiễm trùng. Các VSV phần lớn không gây bệnh, chỉ có một số có khả năng gây bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi, gọi là các VSV gây bệnh cơ hội, một số có lợi cho cơ thể, gọi là VSV cộng sinh.

b/ Phân loại nhiễm khuẩn

- Bệnh nhiễm trùng: Khi VSV xâm nhập vào cơ thể và gây loạn cơ chế điều hòa cơ thể. Biểu hiện các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ho, đau, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp… gọi là các triệu chứng lâm sàng. Bệnh nhiễm trùng được chia làm 2 loại:

+ Bệnh nhiễm trùng cấp tính: Triệu chứng bệnh rõ rệt, thường xuất hiện trong 1 thời gian ngắn, sau đó bệnh nhân khỏi bệnh hoặc tử vong, một số trường hợp có thể chuyển thành mãn tính. Sau khi khỏi bệnh, một số trường hợp thu được miễn dịch như: sởi, thương hàn, bạch hầu.

+ Bệnh nhiễm trùng mãn tính: Triệu chứng không dữ dội, tiến triển chậm, lâu, thường không gây được miễn dịch nhưng kéo dài. Bệnh có thể chuyển từ cấp tính sang mãn tính hay ngược lại phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể.

- Nhiễm trùng thể ẩn: Người bị bệnh nhiễm trùng nhưng không có các dấu hiệu lâm sàng tuy nhiên có những thay đổi về công thức máu.

- Nhiễm trùng tiềm tàng: VSV gây bệnh tồn tại ở một số nơi nào đó trong cơ thể, đến khi có điều kiện thuận lợi có thể gây ra các dấu hiệu nhiễm trùng rõ rệt.

c/ Các nhân tố gây nhiễm khuẩn

* Các vi sinh vật gây bệnh: là một nhân tố quan trọng của quá trình nhiễm khuẩn, khả năng gây bệnh của các VSV phụ thuộc vào:

- Động lực của các vi sinh vật: được ở khả năng bám vào tế bào chủ của các vi sinh vật; sự xâm nhập của nó trong tế bào; khả năng thải ra độc tố...

- Số lượng vi sinh vật: phải có số lượng nhất định.

- Đường xâm nhập: phải xâm nhập đúng đường.

* Sự đề kháng của cơ thể

VSV gây bệnh sau khi vào cơ thể & có đủ điều kiện gây bệnh (độc lực, đủ số lượng, xâm nhập đúng đường) nhưng bệnh có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể, thường chia làm 2 loại hệ thống: không đặc hiệu và đặc hiệu.

- Hệ thống phòng ngự không đặc hiệu (Miễn dịch không đặc hiệu – miễn dịch tự nhiên)

Là hàng rào vốn có của cơ thể nó có tác dụng ngăn cản ngay lập tức mọi sự xâm nhập của VSV. Hệ thống nầy gồm có:

+ Da và niêm mạc: Da và niêm mạc là hàng rào đầu tiên ngăn cản sự xâm nhập của VSV vào cơ thể. Tế bào da và niêm mạc phủ bởi 1 lớp chất nhầy; Sự bài tiết mồ hôi, nước mắt, nước bọt và các dịch tiêu hóa.

+ Bạch cầu diệt khuẩn: nếu các vi khuẩn xâm nhập được vào máu trong huyết thanh có sẵn các chất bảo vệ đặc biệt (axilin) và bạch cầu đa nhân trung tính có khả năng biến hình ôm lấy các vi khuẩn gây bệnh và tiêu diệt chúng.

+ Các yếu tố gây miễn dịch khác: Miễn dịch chủng loại; Miễn dịch bẩm sinh; Miễn dịch sinh hoạt.

- Hệ thống phòng ngự đặc hiệu: Cơ thể có được sau khi đã tiếp xúc với 1 VSV nào đó. Sự tiếp xúc đó làm cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu.

+ Miễn dịch dịch thể: Kháng thể là nhân tố trung tâm của miễn dịch này. Cơ chế cơ bản chống nhiễm trùng là sự kết hợp đặc biệt với kháng nguyên của vi sinh vật.

+ Miễn dịch tế bào: Chủ yếu là tế bào limphô và đại thực bào trong máu tiêu diệt mầm bệnh.

 


 

Cơ thể có bị nhiễm trùng hay không phụ thuộc:

+ Sự tương quan giữa VSV gây bệnh và sự đề kháng của cơ thể.

+ Sự đề kháng của cơ thể với hai hệ thống trên bổ sung, hỗ trợ và không tách rời nhau.

2.2. Truyền nhiễm

a/ Khái niệm: Bệnh TN là những bệnh do VSV gây bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp, truyền từ người này sang người khác, hoặc từ động vật sang người.

Biểu hiện của bệnh phụ thuộc vào 3 yếu tố: Tác nhân gây bệnh, cơ thể con người và đường TN.

b/ Tính chất bệnh truyền nhiễm

- Tính đặc hiệu: Mỗi bệnh truyền nhiễm do 1 loại VSV nhất định gây ra.

- Tính lây truyền: Bệnh lan truyền từ cơ thể này đến cơ thể khác và làm cho nhiều người bị bệnh, gây dịch.

- Tính chu kì: Bình thường bệnh diễn biến qua các thời kì ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh.

- Tính miễn dịch đặc hiệu: Khi mầm bệnh xâm nhập cơ thể sẽ có hiện tượng kích thích các tế bào sinh kháng thể chống lại, thời gian được miễn dịch khác nhau tùy cơ thể, tùy bệnh.

c/ Phân loại bệnh truyền nhiễm

Dựa vào đường lan truyền, bệnh truyền nhiễm được phân chia thành 4 loại:

- Bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp: Gây tử vong cao nhất trong số các bệnh trẻ em; Bệnh lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành khi tiếp xúc do ho, hắc hơi, nói… hạt nước bọt, đờm rãi bị bốc hơi nên nhẹ và bay lơ lửng trong không khí và trẻ hít phải; Bệnh lây trực tiếp qua vật trung gian làm ô nhiễm quần áo, chăn chiếu, bụi bặm khi tung dỡ quần áo, quét nhà, nhiều bụi bẩn làm lan truyền VSV hoặc dùng khăn chung có thể lây bệnh.

* Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường sống, vệ sinh nền nhà, các trang thiết bị, làm thoáng khí; Đeo khẩu trang khi làm VS, phơi quần áo, chăn màn, chiếu ra ánh sáng; Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa bãi...Tiêm vacxin.

- Bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa: Các VSV do người bệnh thải ra ngoài theo phân, nước tiểu, chất nôn vào cơ thể người lành qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, bệnh có thể lây trực tiếp từ người bệnh, hoặc mới khỏi bệnh sang người lành. VSV này tồn tại qua vật trung gian như: nước, thức ăn, đồ vật, chân vòi của ruồi, gián.

* Phòng bệnh: Vệ sinh ăn uống: Dùng nước sạch để ăn uống và sinh hoạt; Vệ sinh môi trường: Quản lí phân tốt. Bảo quản vệ sinh thực phẩm; Vệ sinh cá nhân; Sử dụng vacxin phòng bệnh.

- Bệnh truyền nhiễm qua đường máu: Do các loại côn trùng châm đốt người bệnh hoặc động vật bị bệnh rồi truyền bệnh khi đốt người lành. Vật trung gian truyền bệnh là: muỗi, cháy rận.... Bệnh có thể lây truyền qua đường tiêm truyền: viêm gan, AIDS…

* Phòng bệnh: Điều trị sớm những người mắc bệnh; Diệt côn trùng, Không để côn trùng đốt; Cải tạo môi trường; Vacxin phòng bệnh.

- Bệnh truyền nhiễm qua da và niêm mạc: Mầm bệnh xâm nhập qua da và niêm mạc bị tổn thương hoặc không bị tổn thương, lây trực tiếp hoặc gián tiếp qua vật trung gian truyền bệnh.

* Phòng bệnh: Cách li, cắt đứt đường lây, điều trị sớm những người bị bệnh; Vệ sinh sạch sẽ, diệt côn trùng và vật trung gian bị bệnh; Vacxin phòng bệnh.

2.3. Miễn dịch

a/ Khái niệm

Miễn dịch là sức đề kháng của cơ thể đối với VSV gây bệnh hay là khả năng chống đỡ của cơ thể với hiện tượng nhiễm khuẩn.

b/ Phân loại miễm dịch

- Miễn dịch chủ động: Miễn dịch chủ động tự nhiên và miễn dịch chủ động nhân tạo.

+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: Cơ thể có khả năng miễn dịch đối với một số bệnh sau khi đã khỏi như: Sởi, quai bị. Tùy theo bệnh thời gian miễn dịch có thể lâu hoặc ngắn.

+ Miễn dịch chủ động nhân tạo: Được hình thành do sử dụng phương pháp tiêm chủng. Thời gian miễn dịch được hình thành ngắn hơn loại trên, nên cần tiêm chủng nhắc lại.

- Miễn dịch bị động: Miễn dịch bị động tự nhiên và miễn dịch bị động nhân tạo.

+ Miễn dịch bị động tự nhiên: Được hình thành do mẹ truyền sang con qua máu và sữa mẹ.

+ Miễn dịch bị động nhân tạo: Được hình thành nhờ sử dụng huyết thanh kháng độc sau khi cơ thể đã mắc bệnh. Huyết thanh có tác dụng ngay nhưng lại chóng bị đào thải ra ngoài nên cần có tiêm chủng hỗ trợ.

* Một số khái niệm khác:

- Kháng nguyên: Là những chất khi vào cơ thể có tác dụng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể chống bệnh. Đó là VK, VR, ngoại độc tố, protein lạ. Kháng nguyên thúc đẩy cơ thể tổng hợp ra kháng thể tương ứng.

- Kháng thể: Là những chất do cơ thể tổng hợp được dưới sự kích thích của kháng nguyên. Mỗi kháng thể chỉ phản ứng đặc hiệu với 1 kháng nguyên tương ứng.

+ Sự hình thành kháng thể phụ thuộc vào chủng loại, vào tính chất di truyền của cơ thể, vào tuổi, hoạt động của hệ thần kinh, nội tiết và điều kiện dinh dưỡng và nhất là điều kiện kháng nguyên.

+ Mỗi kháng nguyên chỉ gây được cho cơ thể 1 kháng thể đặc hiệu. Khi cần gây miễn dịch đối với nhiều bệnh, người ta trộn hỗn hợp nhiều kháng nguyên vào 1 dung dịch để tiêm.

- Vacxin: Dùng vacxin là đưa vào cơ thể một chất có nguồn gốc từ VSV gây bệnh đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh.

+ Tiêm chủng là đưa vacxin vào cơ thể, kích thích cơ thể sinh ra kháng thể chống bệnh tương ứng.

* Các yêu cầu đối với tiêm chủng

+ Tỉ lệ tiêm chủng: Tiêm chủng cần phải tiến hành trên phạm vi rộng, đạt tỉ lệ 80% trở lên.

+ Đối tượng tiêm chủng: Tất cả những người có nguy cơ bị mắc bệnh mà chưa có MD. Trẻ em là đối tượng đáng quan tâm. Tạm hoãn đối với những người đang mắc bệnh cấp tính, phụ nữ có thai, không tiêm cho người mắc bệnh mãn tính như: Lao, đái đường, viêm thận mãn, tim.

+ Thời gian tiêm chủng: Thông thường, sau khi tiêm chủng từ 7-10 ngày, cơ thể mới hình thành miễn dịch. Vì vậy, việc tiêm chủng phải tiến hành trước mùa dịch xảy ra. Đảm bảo khoảng cách giữa các lần tiêm chủng, chú ý tiêm chủng nhắc lại.

+ Vacxin đưa vào cơ thể đúng đường, đúng liều. Cần chú ý thận trọng xử lý các phản ứng do vacxin.

+ Lịch tiêm chủng – (SV tự nghiên cứu)


CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Thế nào là bệnh truyền nhiễm? Nêu cách phân loại bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em.

Câu 2: Thế nào là miễn dịch? Phân loại các loại miễn dịch thường gặp ở trẻ.



IDevice Icon Bộ sưu tập ảnh
Show Các loại miễn dịch Image
Các loại miễn dịch
Show Kháng thể Image
Kháng thể
Show Tác dụng của kháng sinh Image
Tác dụng của kháng sinh