2.1. Thói quen vệ sinh thân thể
a/ Thói
quen rửa mặt: Trẻ cần nắm được tại sao cần rửa mặt?
Lúc nào thì cần rửa mặt? Cách rửa mặt như thế nào là sạch nhất?
b/ Thói
quen rửa tay: Trẻ cần biết tại sao phải rửa tay? Khi
nào thì cần rửa tay? Cách rửa tay như thế nào là sạch nhất?
c/ Thói
quen đánh răng: Trẻ cần biết tại sao cần đánh răng? Lúc
nào cần đánh răng? Cách đánh răng như thế nào là sạch nhất?
d/ Thói
quen chải tóc: Trẻ cần biết tại sao phải chải tóc? Lúc
nào nên chải tóc? Cách cầm lược, cách chải thế nào cho tóc suôn và không đau?
e/ Thói
quen mặc quần áo sạch sẽ:
Trẻ
cần biết tại sao phải mặc sạch sẽ? Biết lúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần
áo? Biết cách thay quần áo?
2.2. Thói quen ăn uống có văn hóa vệ
sinh
Trẻ
cần nắm được các quy định về ăn uống như sau:
- Vệ
sinh trước khi ăn: Rửa mặt, rửa tay, ngồi đúng vị trí của
mình, mời mọi người xung quanh.
- Vệ
sinh trong khi ăn: Biết sử dụng các dụng cụ ăn uống, biết nhai
và nuốt đồ ăn, biết quý trọng đồ ăn, thức uống.
- Vệ
sinh sau khi ăn: Biết sử dụng khăn sau khi ăn, uống nước
súc miệng, dọn dẹp dụng cụ ăn uống và bàn ghế vào nơi quy định.
2.3. Thói quen hoạt động có văn hóa vệ
sinh
- Được
thể hiện trong hành vi của trẻ khi tham gia vào các hoạt động: học tập, vui
chơi, lao động và các sinh hoạt khác.
- Trẻ biết giữ gìn ngăn nắp nơi học, chơi,
lao động và sinh hoạt.
- Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, sách vở.
- Biết tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt
động.
- Biết thể hiện một số phẩm chất của người
lao động.
2.4. Thói quen giao tiếp có văn hóa
- Trẻ phải nắm được một số quy định về
giao tiếp của trẻ với người lớn và bạn bè trên cơ sở tôn trọng và có thiện chí,
biết sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
- Trẻ biết chào hỏi mọi người khi gặp gỡ
hoặc chia tay.
- Biết đề nghị khi có nhu cầu, biết thể hiện
sự quan tâm khi người khác cần và đáp lại sự quan tâm của người khác.
- Biết thể hiện sự biết lỗi khi có lỗi và
biết cách cư xử đúng mức khi người khác có lỗi với mình, biết thể hiện lòng tin
với mọi người.
Trình bày các nội dung thói quen vệ
sinh cho trẻ mầm non:
1/ Thói quen vệ sinh thân thể
a) Thói quen rủa mặt
- Trẻ cần nắm được tại sao phải rửa
mặt, lúc nào cần rửa mặt.
- Cách rửa mặt: rửa những nơi cần
được giữ sạch nhất (rửa từ khóe mắt ra đuôi mắt, từ sống mũi xuống miệng, trán,
2 má và cằm), chiều hướng rửa (từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, chuyển vị
trí trên khăn trên các đầu ngón tay khi rửa các bộ phận trên mặt, biết vò khăn,
vắt khô, phơi đúng nơi quy định
b) Thói quen rửa tay
- Trẻ biết tại sao phải rửa tay và
nên rửa vào lúc nào.
- Cách rửa tay: thứ tự và cách tiến
hành từng thao tác: xắn tay áo, vặn vòi nước tay vào vòi nước sau đó xát xà
phòng cho đến khi nổi bọt, rủa tay đến khi hết trơn và rửa lại nước sạch.
c) Thói quen đánh răng
- Trẻ biết tại sao phải đánh răng, lúc
nào cần đánh răng (sau khi thức dậy, sau khi ăn, trước khi đi ngủ)
- Cách chải răng: Rửa sạch bàn chải,
để kem đánh răng, đặt bàn chải nghiêng 1 góc 30-45 độ so với mặt răng, chải hàm
trên theo hướng từ trên xuống dưới, chải từ ngoài vào trong theo chiều xoắn
ốc…súc miệng thật kỹ với nước sạch, rửa bàn chải và cất đúng nơi quy định.
d) Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
- Trẻ biết tại sao phải mặc quần áo
đẹp và luôn mới.
- Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo
mùa.
- Cách
thay quần áo: cởi quần áo theo thứ tự: cởi bỏ nút áo, tháo từng ống tay, ống
chân, mặc theo thứ tự từ ống tay, ống quần, cài nút.
2/ Thói quen ăn uống có văn hóa
Việc ăn uống không chỉ nhằm đáp ứng
nhu cầu sinh lý của cơ thể, mà còn có khía cạnh đạo đức, thẩm mĩ. Hành vi ăn
phải lịch sự.
Trẻ cần:
+ Vệ sinh trước khi ăn: rửa mặt, rửa
tay, ngồi đúng vị trí, mời cô và bạn cùng ăn.
+ vệ sinh trong khi ăn: biết sử dụng
đúng dụng cụ ăn uống, quý trọng đồ ăn, không làm rơi vãi đồ ăn thức uống, mà bỏ
vào dĩa…Phải ăn hết suất.
+ Vệ sinh sau khi ăn: Biết sử dụng
khăn sau khi ăn, súc miệng, đánh răng, dọn dẹp dụng cụ ăn uống, xếp bàn ghế
đúng quy định.
3/ Thói quen hoạt động có văn hóa
Thể hiện khi trẻ tham gia vào các
hoạt động: học tập, vui chơi, lao động và các sinh hoạt khác.
Yêu cầu: trẻ biết giữ gìn ngăn nắp
nơi học, chơi, lao động và sinh hoạt, thể hiện 1 số phẩm chất của người lao
động: hứng thú, độc lập, tích cực, kiên trì….
4/ Thói quen giao tiếp có văn hóa
Thể hiện: trẻ nắm được 1 số quy định
về giao tiếp giữa trẻ với người lớn và với bạn. biết sử dụng phương tiện ngôn
ngữ và phi ngôn ngữ, hành vi phải thể hiện sự tôn trọng người khác.
Thói quen giao tiếp có văn hóa gồm:
biết cách hỏi mọi người khi gặp gỡ hoặc chia tay, biết thể hiện sự đề nghị,
biết xin lỗi cũng như cảm ơn, biết thể hiện lòng tin với mọi người…