LÝ THUYẾT

IDevice Icon HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

CHƯƠNG 1 : VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ SINH HỌC 7

(ĐỘNG VẬT HỌC) Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

***********

Mục tiêu :

- Sinh viên xác định đúng vị trí của bộ môn Động vật học ở trường THCS.

- Nắm vững những nhiệm vụ cơ bản của việc dạy Động vật học làm tiền đề cho việc biết sử dụng các phương pháp giảng dạy bộ môn.

- Nắm được đặc điểm về nội dung và cấu trúc của chương trình Động vật học ở trường THCS.

I. Vị trí môn học Động vật học ở trường THCS

 


 

1. Động vật học

Động vật học là khoa học nghiên cứu về động vật, nó được ra đời rất sớm, nó gắn bó mật thiết với cuộc sống của con người. Những hiểu biết về động vật có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế, trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe con người, đấu tranh phòng chống bệnh tật và trong bảo vệ môi trường.

2. Vì sao cần phải dạy học môn Động vật

Trong trường THCS, môn Động vật học nối tiếp bộ môn Thực vật học và cũng chuẩn bị cho việc học tập bộ môn Giải phẫu – Sinh lý người, Di truyền học. Những khái niệm và kỹ năng cơ bản được hình thành trong chương trình Thực vật học tiếp tục được củng cố và phát triển trong chương trình Động vật học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu những kiến thức các chương trình sau.

II. Nhiệm vụ môn Động vật học ở trường THCS

1. Nhiệm vụ thứ nhất

1.1. Tính cơ bản và hệ thống

- Những động vật điển hình đại diện điển hình của các ngành Động vật, những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý, những đặc điểm thích nghi của các đại diện và của những lớp ngành động vật theo trật tự tiến hóa.

- Những nguyên lý và quy luật cơ bản , chẳng hạn quy luật phát sinh và phát triển của động vật, quy luật tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao.

- Những cấu trúc cơ bản như tế bào, cơ quan , cơ thể và quần thể.

- Những phương pháp nghiên cứu cơ bản của bộ môn như quan sát, giải phẫu, tổ chức thực nghiệm …

1.2. Tính hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam

- Tính hiện đại được thể hiện trong chương trình Động vật học là những kiến thức phản ánh thành tựu khoa học mới đã được khẳng định.

- Về mặt quan điểm, chương trình động vật học được trình bày theo trật tự tiến hóa của giới Động vật.

- Tính hiện đại được thể hiện ở bài giảng bằng việc cung cấp cho học sinh những thành tựu về nghiên cứu động vật có tính cập nhật.

2. Nhiệm vụ thứ hai

Rèn luyện kĩ năng bộ môn. Cụ thể là:

- Kỹ năng Hình thái học : biết mô tả đặc điểm hình thái của động vật, làm bộ sưu tập.

- Kỹ năng Phân loại học : xác định được những động vật gần gũi, quen thuộc vào các ngành động vật, vào các lớp động vật.

- Kỹ năng GPH : biết mổ và quan sát cấu tạo trong một số động vật điển hình.

- Kỹ năng sinh lý học : biết quan sát, phân tích độc lập các quá trình sống đơn giản, biết đặt tổ chức một số thí nghiệm nghiên cứu hoạt động sống của động vật.

3. Nhiệm vụ thứ ba : giảng dạy động vật học góp phần rèn luyện tư duy độc lập, bồi dưỡng trí thông minh cho học sinh.

4. Nhiệm vụ thứ tư : góp phần bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục tư tưởng, tình cảm và đạo đức của người lao động mới.

* Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng:

- Cơ thể động vật là một toàn bộ thống nhất, thể hiện mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan.

- Sự thống nhất giữa cơ thể động vật với môi trường sống. Sự phát triển cá thể của động vật lặp lại một cách rút gọn lịch sử phát triển của loài.

- Động vật có lịch sử phát triển lâu dài, tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cần làm rõ những xu hướng tiến hóa của giới động vật là :

+ Tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa phân hóa đến phân hóa và chuyên hóa các hệ cơ quan.

+ Khả năng thích nghi ngày càng hòan thiện.

+ Môi trường sống chuyển từ nước lên cạn.

+ Mở rộng phạm vi phân bố.

* Giáo dục tình cảm và đạo đức của người lao động mới :

- Giúp học sinh thấy được tính đa dạng phong phú của động vật, vai trò của động vật đối với đời sống.

- Công tác độc lập của học sinh về nghiên cứu động vật, các hoạt động thực hành có tác dụng giáo dục cho học sinh tính kiên nhẫn, gọn gàng, ngăn nắp, tính kế hoạch, tính tập thể, tính trung thực và thái độ đúng đắn đối với lao động là những đức tính cần có của người lao động mới.

5. Nhiệm vụ thứ năm : bộ môn động vật học có nhiều thuận lợi góp phần giáo dục môi trường. Những nội dung kiến thức về môi trường cần quan tâm trong giảng dạy Động vật học là :

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

- Bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm.

- Bảo tồn các động vật quý hiếm (bảo vệ nguồn gen)

6. Nhiệm vụ thứ sáu : góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp, lao động sản xuất và hướng nghiệp. Trong giảng dạy GV cần quan tâm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản có hệ thống tạo cơ sở cho việc nắm vững các nguyên lý kỹ thuật và các quy trình trng chăn nuôi, trong ngư nghiệp và trong công tác thuần hóa động vật hoang dã.

CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7

***********

Mục tiêu :

- Nắm được đặc điểm cấu trúc chương trình phù hợp với quy luật tư duy và phù hợp với lứa tuổi học sinh; phú hợp với yêu cầu rèn luyện kỹ năng cơ bản.

- Nắm vững nội dung chương trình Sinh học 7.

I. Cấu trúc chương trình Động vật học ở trường THCS

- Chương trình được bố trí nghiên cứu động vật theo trình tự tiến hóa tự nhiên từ Động vật đơn bào đến các ngành Động vật đa bào.

- Ở mỗi ngành Động vật, học sinh nghiên cứu đầy đủ các đặc điểm hình, cấu tạo, hoạt động sinh lí, tính thích nghi … của một đại diện điển hình, từ đó rút ra đặc điểm chung của mỗi ngành động vật làm cơ sở để tìm hiểu về nguồn gốc và hướng tiến hóa của chúng.

- Khi nghiên cứu đại diện của các ngành Động vật, chú ý tới mối quan hệ giữa động vật với môi trường, sự phân bố của động vật, để từ đó phát triển khái niệm thích nghi, khái niệm tiến hóa và khái niệm phát triển lịch sử.

II. Nội dung chương trình Động vật học ở trường THCS

Chương trình động vật học bao gồm nhiều loại kiến thức thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau như Hình thái học, Giải phẫu học, Sinh lý học, Phôi sinh học, sinh thái học, Phân loại học, Cổ sinh học, Địa lý động vật học… và cả những kiến thức về vệ sinh, y học, về thực tế sản xuất.

- Chương I : ngành động vật nguyên sinh;

- Chương II : ngành Ruột khoang;

- Chương III : các ngành Giun;

- Chương IV : ngành Thân mềm;

- Chương V : ngành Chân khớp;

- Chương VI : ngành ĐVCXS;

- Chương VII : Sự tiến hóa của động vật;

- Chương VIII : Động vật với đời sống con người;

Câu hỏi ôn tập

1/ Hãy trình bày những nhiệm vụ của việc giảng dạy bộ môn Động vật học ở trường THCS.

2/ Phân tích các quan điểm về tính cơ bản, hệ thống hiện đại, sát thực tiễn VN ở bộ môn động vật học. SGK về động vật lớp 7 đã thể hiện quan điểm này như thế nào ?

3/ Trinh bày nội dung và cấu trúc chương trình động vật học ở trường THCS.

4/ Giáo dục môi trường được thực hiện thông qua bộ môn Động vật học ở trường THCS như thế nào ?

CHƯƠNG 3 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHÁI NIỆM, CÁC KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7

***********

Mục tiêu:

- Sinh viên nắm được hệ thống các khái niệm cơ bản trong chương trình Động vật học ở trường THCS.

- Nắm được quá trình hình thành và phát triển các khái niệm cơ bản cùng với mối quan hệ giữa giữa các khái niệm, từ đó hiểu và thấy cần có sự phối hợp các phương pháp giảng dạy trong quá trình dạy bộ môn để hình thành và phát triển các khái niệm cho học sinh.

A. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHÁI NIỆM SINH HỌC CHUYÊN KHOA

I. Khái niệm hình thái học động vật

Bao gồm các nội dung sau :

1. Khái niệm đối xứng : chỉ rõ đặc điểm hình dạng cơ thể động vật trong không gian. Ở ngành Động vật nguyên sinh chưa có đối xứng, sự vận chuyển chưa có hướng xác định. Ngành Ruột khoang có đối xứng tỏa tròn, các phần của cơ thể đối xứng qua một trục. Đây là kiểu đối xứng ở những động vật chưa có cơ quan vận chuyển riêng biệt, hoặc ít di chuyển, cơ thể chịu tác động của nước đồng đều lên cơ thể. Từ ngành Giun trở lên, hầu hết động vật có kiểu đối xứng hai bênlà hình thức đối xứng qua một mặt phẳng, đảm bảo cho cơ thể có tư thế thăng bằng trong vận chuyển. Đây là bước tiến quan trọng trong cấu tạo cơ thể động vật đa bào, ảnh hưởng tới sự phân hóa các cơ quan như quá trình đầu hóa, thần kinh tập trung, hình thành và phát triển cơ quan vận chuyển …

 


 

2. Khái niệm phân đốt : chỉ rõ cơ thể động vật phân chia thành những đoạn, những khúc. Sự phân đốt có liên quan tới hoạt động vận chuyển và thúc đẩy sự phân hóa và chuyên hóa của các cơ quan. Từ phân đốt cùng hình (Giun đốt) đến phân đốt khác hình (Chân khớp) dẫn tới những biến đổi về hình thái và cấu tạo cơ quan vận chuyển theo hướng ngày càng linh hoạt, hiệu quả vận chuyển ngày càng cao.

Trong quá trình tiến hóa, các ngành Động vật xuất hiện sau có sự tập trung đốt của cơ thể. Các đốt dồn lại, do đó số đốt cơ thể ngày càng giảm. Sự tập trung đốt còn biểu hiện cả ở cấu tạo trong như số hạch thần kinh ít hơn số đốt cơ thể. Sự tập trung đốt dẫn tới sự phân hóa các phần của cơ thể. Tuỳ nhóm loài cơ thể có hai phần : đầu ngực và bụng hoặc ba phần : đầu, ngực và bụng

 


 

3. Khái niệm hình dáng và màu sắc thích nghi : khi nghiên cứu đặc điểm hình thái ngoài cần chỉ rõ các đặc điểm đó thể hiện tính thích nghi như thế nào.

 


 

II. Khái niệm Giải phẫu học động vật

Khái niệm Giải phẫu học trong chương trình Động vật học bao gồm các kiến thức về cấu tạo tế bào, mô, cơ quan và hệ cơ quan của động vật.

1. Khái niệm tế bào động vật: tế bào động vật có các dấu hiệu về cấu tạo và sự phân hóa phù hợp với chức năng của các loại tế bào khác nhau.

Sự phân hóa tế bào ở động vật có những điểm khác với thực vật : từ chỗ cơ thể chỉ có hai lớp tế bào (Ruột khoang) sự phân hóa còn ít, tới chỗ cơ thể gồm nhiều cơ quan, có cấu tạo phức tạp, tế bào phân hóa thành nhiều loại khác nhau, có cấu tạo và chức năng khác nhau.

Khi xây dựng khái niệm động vật cấu tạo bằng tế bào, cần lưu ý làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng từng loại tế bào, từ đó làm cơ sở để hiểu khái niệm “Mô”.

2. Khái niệm mô: Mô được định nghĩa là tập hợp những tế bào giống nhau về cấu tạo và chức năng.

Sự phân hóa các loại mô ở động vật rất khác với thực vật. Sự phân hóa đó thể hiện rõ khi nghiên cứu các ngành Động vật từ giun trở lên. Ở ngành Giun đốt, có sự phân hóa thành : mô bì, mô cơ, mô thần kinh. Chuyển sang Thân mềm và Chân khớp, sự phát triển của mô có liên quan mật thiết với lối sống hoạt động, sự tập trung tế bào cơ thành bó cơ điều khiển các cơ quan vận động cho thấy sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng. Tới ngành Dây sống, khái niệm mô được mở rộng với những kiến thức về mô xương, mô thần kinh, mô máu.

3. Khái niệm cơ quan và hệ cơ quan

Khái niệm cơ quan đã được hình thành từ chương trình sinh học 6, sang chương trình sinh học 7 khái niệm này được củng cố và phát triển với những cấu tạo đặc trưng của cơ thể động vật. Ở Giun dẹp đã có những cơ quan (cơ quan sinh sản, cơ quan bài tiết, tiêu hóa) nhưng chưa có hệ cơ quan. Chỉ từ ngành Giun đốt, cơ thể mới bắt đầu có tổ chức ở mức độ hệ cơ quan (hệ tuần hoàn, hệ thần kinh … ) khái niệm hệ cơ quan được phát triển đầy đủ khi nghiên cứu các động vật có xương sống, điển hình là lớp Chim và Thú.

Cần chú ý tới một số cơ quan như cơ quan vận chuyển, cơ quan bắt mồi và cơ quan miệng.

III. Khái niệm sinh lý học động vật

1. Khái niệm sinh lý tiêu hóa

- Hình thức dinh dưỡng:

+ Tự dưỡng: tự tạo chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của ánh sáng Mặt Trời.

+ Dị duỡng: sử dụng các chất hữu cơ có sẵn.

+ Tạp dưỡng: có cả dị dưỡng lẫn tự dưỡng (Trùng roi).

- Hình thức tiêu hóa :

+ Tiêu hóa nội bào : biến đổi thức ăn xảy ra trong tế bào (Động vật nguyên sinh, Ruột khoang, Giun dẹp).

+ Tiêu hóa ngoại bào : biến đổi thức ăn xảy ra trong ống tiêu hóa (xuất hiện từ Ruột khoang).

2. Khái niệm sinh lý bài tiết : hình thành khi học tới các lớp Cá, Ech nhái, Bò sát, Chim, Thú. Bài tiết là chức năng của thận. Bò sát. Chim, Thú có sự hấp thụ lại nước của cơ quan bài tiết nước tiểu, đó là sự thích nghi của các động vật hoàn toàn sống ở cạn.

3. Khái niệm sinh lý hô hấp : hô hấp là sự trao đổi khí với MT. Khái niệm sinh lý hô hấp được phát triển với các nội dung mới về cách hô hấp và ý nghĩa của hô hấp.

- Ở động vật nguyên sinh, Ruột khoang và một số Giun dẹp trao đổi khí trực tiếp giữa tế tế bào cơ thể với MT.

- Từ Giun đốt trở lên, sự hô hấp thực hiện gián tiếp qua cơ quan hô hấp (da, mang, ống khí, phổi), đó là hình thức hô hấp gián tiếp.

4. Khái niệm sinh lý tuần hoàn : đảm bảo quá trình trao đổi khí và trao đổi các chất (trao đổi chất) giữa các tế bào của cơ thể với MT ngoài. Sự vận chuyển các chất thực hiện nhờ máu trong hệ tuần hoàn. Sự trao đổi khí và các chất thực hiện bằng cách khuếch tán và thẩm thấu.

- Động vật càng tiến hoá, cơ thể ngày càng phức tạp và hoàn thiện thì nhu cầu trao đổi chất ngày càng cao, hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện, từ chỗ một vòng tuần hoàn đến hai vòng tuần hoàn, tim từ hai ngăn đến ba ngăn rồi 4 ngăn.

- Giúp học sinh phân biệt được chức năng các ngăn timkhi dạy đến lớp Chim và Thú :

+ Tâm nhĩ phải là nơi nhận máu tĩnh mạch từ các cơ quan đổ về theo tĩnh mạch chủ.

+ Tâm thất phải đẩy máu lên động mạch phổi

+ Tâm nhĩ trái nhận máu động mạch từ phổi trở về qua tĩnh mạch phổi.

+ Tâm thất trái đẩy máu đỏ tươi vào hệ động mạch để phân phối tới các cơ quan trong cơ thể.

5. Khái niệm sinh lý thần kinh : chức năng điều hòa hoạt động giữa các cơ quan trong cơ thể và trả lời kích thích nhận từ MT ngoài, đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với MT thông qua hoạt động phản xạ.

- Cần làm cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa và cơ chế phản xạ.

- Phân biệt khái niệm phản xạ và cảm ứng.

6. Khái niệm sinh lý sinh sản

- Sinh sản vô tính.

- Sinh sản hữu tính.

IV. Khái niệm sinh thái học

Khái niệm sinh thái đề cập tới Mt sống với những đặc điểm thích nghi của động vật, khi đề cập tới MT sống cần lưu ý tới những đặc điểm hình thái và giải phẫu thích nghi với MT đó.

V. Khái niệm phân loại

Trong chương trình động vật cần làm cho học sinh nắm được đặc điểm chung của từng ngành, từng lớp và đặc điểm của các bộ được đề cập trong chương trình, đó là tiêu chuẩn phân loại.

VI. Khái niệm vệ sinh, y học và bảo vệ môi trường

Động vật có liên quan mật thiết với cuộc sống con người. Nhiều động vật là thủ phạm gây nhiều bệnh hiểm nghèo cho người và gia súc, gia cầm. Nhiều động vật lại có ích, giúp tiêu diệt động vật gây hại hoặc cung cấp sản phẩm chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ. Vì vậy khi giới thiệu vai trò, tầm quan trọng của các ngành, các lớp, các đại diện cần nhấn mạnh ý nghĩa của chúng.

B. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHÁI NIỆM SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

I. Khái niệm trao đổi chất

Quá trình dinh dưỡng và hô hấp ở động vật có những điểm khác với thực vật vì hình thức dinh dưỡng chủ yếu của động vật là dị dưỡng và sự xuất hiện hoàn thiện hệ tuần hoàn, song song với sự hoàn thiện hệ hô hấp.

- Ở ngành động vật nguyên sinh tiêu hóa, thải bã, hô hấp thực hiện qua bề mặt cơ thể. Chuyển sang Ruột khoang, tuy là động vật đa bào, sự tiêu hóa tiến lên một bước, ngoài tiêu hóa nội bào đã xuất hiện hình thức tiêu hóa ngoại bào trong khoang tiêu hóa; sự hô hấp vẫn diễn ra qua bề mặt tế bào.

- Giun đốt có sự xuất hiện hệ cơ quan mới như hệ cơ, hệ bài tiết, hệ tuần hoànà trao đổi chất tiến bộ hơn .

- Ngành Thân mềm và Chân khớp : trao đổi chất hoàn thiện hơn nhờ sự xuất hiện cơ quan hô hấp chuyên biệt là mang, phổi, ống khí và sự hoàn thiện hệ tiêu hóa.

- Cấu trúc cơ thể của động vật có xương sống theo một thể thức chung vì vậy việc phát triển khái niệm trao đổi chất tiến hành theo hướng trình bày sự tiến hóa của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, bài tiết trong mối quan hệ với MT sống.

II. Khái niệm tiến hóa

1. Ở phần Động vật không xương sống

- Động vật đã tiến hóa từ đơn bào lên đa bào, từ đơn giản đến phức tạp.

- Động vật chuyển từ MT nước lên MT cạn và chiếm lĩnh không trung. Sự thay đổi MT sống kéo theo những biến đổi về hình thái và cấu tạo của động vật như thay đổi kiểu đối xứng, xuất hiện và hoàn thiện các hệ cơ quan.

- Về tổ chức cơ thể động vật tiến hóa từ chỗ các hoạt động sống thực hiện nhờ các cơ quan nhỏ bé (động vật nguyên sinh) đến xuất hiện mô (ruột khoang), xuất hiện cơ quan (Giun dẹp) và cuối cùng là hoàn thiện dần các hệ cơ quan (Giun đốt đến Chân khớp). Động vật đã tiến hóa từ chỗ chưa có đối xứngà đối xứng toả trònà đối xứng hai bên. Hình thức phân đốt bắt đầu từ Giun đốt đã tiến hóa theo hướng đầu hóa và ở lớp sâu bọ (Chân khớp) cơ thể phân hóa thành ba phần : đầu, ngực, bụng

2. Ở phần Động vật có xương sống : cần tạo điều kiện để so sánh các hệ cơ quan làm nổi bật hướng tiến hóa.

- Động vật tiến hóa theo hướng hoàn thiện cấu tạo các hệ cơ quan từ Cá đến Chim, Thú.

- Tóm lại tiến hóa là một quá trình lịch sử theo hướng phát triển và hòan thiện cơ thể, thích nghi ngày càng hợp lý. Xu hướng tiến hóa là không đảo ngược, sự trở lại MT sống cũ của tổ tiên làm xuất hiện những đặc điểm hình thái giống tổ tiên không phải là sự ngược chiều tiến hóa, vì về mặt cấu tạo các cơ quan không bao giờ trở lại cấu tạo nguyên thủy mà chỉ có biến đổi hình thái mà thôi.

III. Khái niệm thích nghi : động vật tồn tại và phát triển được là nhờ khả năng thích nghi với MT sống. Vì vậy khi nghiên cứu động vật không thể tách rời chúng với MT.

Một số điểm cần lưu ý khi phát triển khái niệm thích nghi ở động vật :

- Tính thích nghi của động vật liên quan mật thiết với sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh.

- Sự hình thành các đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình phát triển lịch sử lâu dài của động vật liên quan tới các nhân tố đột biến, biến dị tổ hợp, di truyền và chọn lọc tự nhiên.

- Sự thích nghi của động vật mang tính tương đối, chỉ có ý nghĩa trong những điều kiện MT xác định.

IV. Khái niệm sinh sản và phát triển : để phát triển một cách vững chắc khái niệm sinh sản, cần chú ý những nội dung cơ bản sau đây :

- Sinh sản là một trong những đặc tính cơ bản của cơ thể sống.

- Sinh sản có ý nghĩa quan trọng là đảm bảo duy trì nòi giống và giữ lại những đặc điểm của loài.

- Sự tiến hóa trong sinh sản của động vật thể hiện trong sự hoàn thiện về cấu tạo, phân hóa về chức phận của cơ quan sinh sản và hoàn thiện về phương thức sinh sản.

C- RÈN LUYỆN CÁC KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7

- Kĩ năng hình thái học động vật;

- Kĩ năng giải phẫu học động vật;

- Kĩ năng sinh lí học động vật;

- Kĩ năng sinh thái học động vật;

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

Câu hỏi ôn tập

1/ Phân tích mối liên hệ giữa khái niệm tiến hóa và khái niệm Giải phẫu học.

2/ Khái niệm trao đổi chất được hình thành và phát triển trong chương trình động vật học ở trường THCS như thế nào ?

3/ Xác định các khái niệm cần được hình thành và phát triển trong các chương : “Ngành Giun dẹp”, “Ngành Giun tròn” và “Ngành Giun đốt”.

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC 7 Ở TRƯỜNG THCS

***********

* Mục tiêu :

- Sinh viên nắm được đặc điểm của việc giảng dạy động vật học ở trường THCS, từ đó thấy rõ những nét đặc thù trong giảng dạy bộ môn.

- Hiểu biết và vận dụng các phương pháp ở từng loại bài và từng loại kiến thức.

A- ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC SINH HỌC 7

1- Chương trình động vật học kế thừa chương trình thực vật học những khái niệm và kỹ năng sinh học quan trọng như : khái niệm tế bào, mô, cơ quan; khái niệm trao đổi chất; khái niệm tiến hóa; khái niệm về các đơn vị phân loại; khái niệm về chức năng sinh lý…

2- Nghiên cứu các ngành các lớp với các đại diện điển hình theo trật tự tiến hóa tự nhiên của giới động vật.

3- Do tính chất đa dạng về MT sống và lối sống của động vật, có nhiều loài không thể cho học sinh quan sát trực tiếp trên lớp được như cá voi, rắn độc, cá sấu … Vì vậy đòi hỏi người GV phải biết lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thíc hợp.

4- Giảng dạy động vật cần cho học sinh quan sát mẫu vật sống và đặt chúng trong MT tự nhiên, nhưng do tính chất luôn hoạt động của động vật hoặc do động vật có những tập tính phức tạp hay hoạt động theo mùa nên giảng dạy gặp nhiều trở ngại.

5- Đối tượng học sinh ở độ tuổi 12 –13 rất hiếu động, năng lực tư duy đã phát triển, khả năng khái quát hóa được nâng cao, năng lực tập trung chú ý kéo dài hơn so với Hs lớp 6. Nếu giảng dạy chỉ dựa vào mô tả thì HS không hứng thú học tập. Việc quan sát thí nghiệm với động vật sống nếu không có hướng dẫn chu đáo dễ gây đổ vỡ. GV cần lựa chọn phối hợp các PP một cách hợp lý theo hướng phát triển năng lực tư duy và hoạt động độc lập của HS có kết quả.

B- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC 7

I. Những PPDH đặc trưng đối với môn SH 7 (g.trình tr.174)

II. Phương pháp dạy loại bài nghiên cứu kiến thức mới

1. Phương pháp dạy loại kiến thức Hình thái học

a) Những yêu cầu cần đạt được khi dạy loại kiến thức Hình thái học

- Hướng học sinh chú ý nghiên cứu và nắm vững đặc điểm về hình thái và cấu tạo ngoài có liên quan tới vị trí phân loại của động vật như sự phân đốt của cơ thể và cơ quan vận chuyển, sự đầu hóa, sự phân chia các phần của cơ thể … từ đó hiểu biết đặc điểm hình thái của các ngành, các lớp động vật để có thể phân loại những động vật gần gũi.

- Phân tích những đặc điểm hình thái cấu tạo ngoài thể hiện rõ mối liên hệ giữa hình thái cấu tạo với chức năng, hoạt động sống của động vật, từ đó hiểu rõ sự thống nhất giữa cơ thể với MT, góp phần phát triển khái niệm thích nghi.

- Giảng dạy các kiến thức Hình thái học cần chú ý rèn luyện các kỹ năng : mô tả, quan sát, kỹ năng sử dụng các phương tiện kính lúp, kinh hiển vi, kỹ năng làm bộ sưu tập các mẫu sâu bọ cánh cứng, cánh vảy, tập mẫu các loại vỏ sò ốc.

b) Phương pháp dạy loại kiến thức Hình thái học: Phương pháp chủ đạo và có hiệu quả cao là phương pháp thực hành. Tổ chức cho HS quan sát trực tiếp các mẫu vật sống. Đối với một số động vật không có điều kiện quan sát mẫu sống thì vận dụng phương pháp trực quan với các phương tiện học tập như tranh vẽ, mô hình và phim đèn chiếu …

2. Phương pháp dạy loại kiến thức Giải phẫu học

a) Những yêu cầu cần đạt khi dạy loại kiến thức Giải phẫu học : phải chỉ ra những đặc điểm cấu tạo cơ bản có ý nghĩa nhất giúp HS ghi nhớ chính xác :

- Những đặc điểm cấu tạo đặc trưng cho từng nhóm động vật.

- Những đặc điểm cơ bản đặc trưng cho cấu tạo của một cơ quan hay hệ cơ quan.

- Những đặc điểm cấu tạo nói lên mối quan hệ thống nhất với chức phận.

- Những đặc điểm cấu tạo thể hiện sự tiến hóa và sự thích nghi đối với đời sống động vật.

- Các mốc quan trọng trong sự xuất hiện cơ quan mới (Giun dẹp xuất hiện cơ quan bài tiết, Giun đốt xuất hiện cơ quan tuần hoàn …

- Cần quan tâm rèn các kỹ năng cơ bản (sử dụng các phương tiện thí nghiệm, kỹ năng mổ động vật).

b) Phương pháp dạy loại Giải phẫu học

- Dạy các kiến thức giải phẫu có thể vận dụng PP thực hành hoặc trực quan, tùy tình hình cụ thể.

- Với những trường có phương tiện thực hành đầy đủ, số học sinh không quá đông, mẫu vật dễ tìm nên vận dụng PP thực hành.

- Để dạy các kiến thức giải phẫu bằng PP thực hành, cần chú ý chuẩn bị mẫu vật và phương tiện thực hành đầy đủ, tổ chức lớp chu đáo, ngoài ra GV còn phải chuẩn bị mẫu mổ sẵn giúp HS quan sát rõ ràng. Trong giờ học, GV cần xác định rõ mục tiêu bài học, giới thiệu các thao tác thực hành và hướng dẫn quan sát.

3. Phương pháp dạy loại kiến thức sinh lý học

a) Những yêu cầu cần đạt khi dạy loại kiến thức sinh lý học

- Thông quaviệc nghiên cứu chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan để hình thành và phát triển khái niệm trao đổi chất. Mặt khác, mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể đều chịu sự chi phối của hệ thần kinh.

- Khi giới thiệu cấu tạo cơ quan cần đề cập ngay tới hoạt động của các cơ quan đó để giúp học sinh thấy rõ mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức phận.

- Dạy kiến thức sinh lý cần chú ý đến việc rèn luyện các kỹ năng như kỹ năng quan sát các hoạt động sống của động vật; kỹ năng tổ chức thí nghiệm đơn giản …

b) Phương pháp giảng dạy loại kiến thức sinh lý học

- Với những bài liên quan tới các cơ quan mà việc giảng dạy các kiến thức giải phẫu hình thái vận dụng phương pháp thực hành thì khi dạy các kiến thức sinh lý cũng áp dụng PP thực hành.

- Cũng có khi kiến thức sinh lý được dạy theo PP trực quan, hoặc bằng sơ đồ, mô hình, hoặc phim video (TN phá tiểu não chứng minh vai trò phối hợp các hoạt động phức tạp của tiểu não).

- Với các PP thực hành và trực quan, GV cần đặt ra những câu hỏi tìm tòi phát hiện kết hợp với hoạt động quan sát của học sinh, qua đó HS tự rút ra kết luận khoa học.

- Với những kiến thức sinh lý trừu tượng thì áp dụng PP dùng lời với hình thức giảng giải (tự dưỡng, dị dưỡng, tạp dưỡng).

4. Phương pháp dạy loại kiến thức phân loại và tính đa dạng ở động vật (g.trình tr.190)

III. Phương pháp dạy loại bài thực hành

1. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của loại bài thực hành

- Góp phần hình thành và phát triển các khái niệm.

- Thực hành có ý nghĩa rèn luyện các kỹ năng bộ môn, góp phần hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học.

- Phát huy vai trò chủ động trong học tập, rèn luyện trí thông minh, bồi dưỡng năng lực tư duy cho hs.

- Gây hứng thú học tập bộ môn, tạo ra sự ham muốn nghiên cứu khoa học.

- Nhiều sản phẩm thực hành sẽ được bổ sung cho phòng thí nghiệm góp phần làm phong phú đồ dùng dạy học.

2. Các loại bài thực hành

a) Loại bài thực hành quan sát : là loại bài giúp HS phát hiện kiến thức mới, thường được thực hiện trong các giờ lên lớp các bài lý thuyết kiểu thực hành.

Trong thực hành quan sát, GV đóng vai trò hướng dẫn từng bước các thao tác hực hành, hướng dẫn đến đâu HS làm đến đó và được thực hiện theo từng nội dung riêng biệt, sau mỗi nội dung, hướng dẫn HS rút ra kết luận khoa học.

Hạn chế của hình thức này là thời gian tiến hành bài giảng dễ bị kéo dài cho nên nếu không có kinh nghiệm thì có thể có những nội dung không thực hiện được.

b) Loại bài thực hành củng cố minh họa : nhằm mục đích củng cố và kiểm chứng những kiến thức đã học. Ưu điểm của loại bài này là giúp HS khắc sâu kiến thức, có lòng tin vào những điều GV giảng dạy. Hạn chế là không kích thích ham muốn tìm tòi của HS, do đó việc phát huy tính chủ động sáng tạo trong tiếp thu tri thức bị hạn chế.

3. Cách tổ chức giảng dạy bài thực hành

a) Bước 1 : Chuẩn bị

- Công việc chuẩn bị của học sinh :

+ Chuẩn bị mẫu vật;

+ Chuẩn bị phương tiện thực hành;

+ Một số nội dung có thể thực hiện trước ở nhà với mẫu vật quan sát (vai trò vây cá, gây phản xạ có điều kiện).

- Công việc chuẩn bị của giáo viên :

+ Giáo án xác định rõ mục tiêu, các nội dung cần tiến hành trong giờ thực hành, cách hướng dẫn các thao tác khi thiết kế giáo án;

+ Vật mẫu;

+ Dụng cụ thực hành đủ cho học sinh;

+ Dự kiến chia nhóm học sinh.

b) Bước 2 : tiến hành giờ thực hành

- Ổn định tổ chức.

- GV giới thiệu mục tiêu bài thực hành, hướng dẫn các thao tác.

- HS tiến hành thực hành. Đây là hoạt động chủ yếu trong giờ thực hành (25 –30’).

+ Báo cáo kết quả quan sát, thí nghiệm ở nhà.

+ Thực hành mổ hoặc thí nghiệm quan sát cấu tạo trong. Vẽ hình, làm báo cáo tường trình.

+ Tổng kết đánh giá thực hành, thời gian khoảng 5 –7’.

+ Phân tích kết quả thí nghiệm, nhắc nhở rút kinh nghiệm về các thao tác chưa chính xác, giải đáp thắc mắc nảy sinh trong thực hành.

+ Thu báo cáo tường trình.

+ Thu dọn dụng cụ, mẫu vật, vệ sinh phòng học.

IV. Phương pháp dạy loại bài ôn tập tổng kết

1. Yêu cầu của việc dạy loại bài ôn tập tổng kết

- Qua ôn tập tổng kết, HS được củng cố hệ thống hoá kiến thức, thấy được mối liên hệ gắn bó giữa kiến thức trong chương trình đã học, tạo điều kiện cho HS tiếp thu kiến thức mới.

- Ôn tập tổng kết góp phần bồi dưỡng năng lực tư duy khái quát.

- Góp phần rèn luyên năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống và sản xuất.

2. Phương pháp tiến hành dạy bài ôn tập tổng kết

a) Chuẩn bị

- Đề ra nhiệm vụ cho Hs chuẩn bị trước ở nhà.

- Nội dung chuẩn bị của học sinh có thể chỉ ra dưới dạng các câu hỏi hay bài tập.

- Rà soát tất cả câu hỏi có trong nội dung các chương bài trong phạm vi ôn tập, chú ý tới các câu hỏi, bài tập khó.

- Tập hợp và phát hiện thêm những thắc mắc của học sinh để có kế hoạch giải đáp.

- Chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học cho bài tổng kết chu đáo.

b) Phương pháp tiến hành bài dạy trên lớp: hình thức tổ chức ôn tập có hiệu quả là trao đổi và thảo luận. GV đề ra những câu hỏi có tính khái quát để nhóm trao đổi, yêu cầu học sinh đóng góp ý kiến, nhóm trưởng ghi chép lại kết quả để báo cáo trước lớp và tranh luận với các nhóm khác.

3. Một số điểm cần chú ý

- Bài tổng kết là loại bài khó dạy, GV phải đầu tư suy nghĩ lựa chọn nội dung cơ bản cần ôn tập và PP tiến hành phù hợp.

- Về mặt hình thức của tiết dạy cần gọn nhẹ, khoa học, không gây tâm lý nặng nề căng thẳng.

- Về nội dung, do tính chất của bộ môn là giảng dạy các ngành, các lớp theo trật tự tiến hóa tự nhiên, vì vậy việc ôn tập nhất thiết phải có sự so sánh.

Câu hỏi ôn tập

1/ Trình bày những đặc điểm của việc giảng dạy Động vật học.

2/ Loại kiến thức Hình thái học được giảng dạy trong loại bài nghiên cứu kiến thức mới có ý nghĩa như thế nào trong sự hình thành các khái niệm, các kỹ năng sinh học. Hãy chỉ ra phương pháp đặc trưng để dạy loại kiến thức này ? Cho một ví dụ để phân tích cách dạy loại kiến thức Hình thái học.

3/ Trình bày cách dạy loại kiến thức Giải phẫu học và kiến thức Sinh lý học. Tìm mối liên quan khi dạy hai loại kiến thức này.

4/ Hãy nêu những suy nghĩ cá nhân về cách dạy loại bài ôn tập, tổng kết sau khi đã học về phương pháp dạy trong tài liệu này. Thử đánh giá những ưu, khuyết điểm trong cách trình bày của tài liệu.

5/ Tập soạn một giáo án thực hành động vật học (tự chọn)


 

THẢO LUẬN NHÓM VỀ CÁC NỘI DUNG:
1/ Đặc điểm dạy học Động vật học.
2/ Các phương pháp dạy học đặc thù?

3/ Phân biệt PP ĐT – THTB với PP ĐT – Tìm tòi?

 



iDevice icon VẬN DỤNG
LÀM VIỆC NHÓM

Xây dựng kế hoạch dạy học 

Hoạt động 1. “Hình dạng ngoài của giun đất”- Bài 15 .