LÝ THUYẾT

IDevice Icon HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

CHƯƠNG 1 : VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ SINH HỌC 8 Ở TRƯỜNG THCS

***********

Mục tiêu :

- Xác định được vị trí của Giải phẫu, sinh lý, vệ sinh người trong toàn bộ chương trình sinh học ở cấp THCS.

- Nêu rõ được các nhiệm vụ của việc dạy học GPSLVSN.

- Phân tích được mối quan hệ giữa các nhiệm vụ đó.

I. Vị trí của chương trình Sinh học 8 trong chương trình Sinh học ở trường THCS

 


 

- Tìm hiểu sâu về cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan tham gia vào mọi hoạt động sống của con người, tìm ra quy luật hoạt động của các cơ quan, trên cơ sở đó vận dụng vào việc giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ để học tập và lao động có năng suất và hiệu quả.

- HS thấy rõ nguồn gốc của con người khi so sánh những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý giữa người và các động vật thuộc lớp thú, đồng thời con người cũng mang những nét sai khác cơ bản về chất gắn liền một nhân tố xã hội là lao động và cùng với lao động là tiếng nói và tư duy.

II. Nhiệm vụ của chương trình Sinh học 8 ở trường THCS

1- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, phổ thông, có hệ thống về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể và mối liên hệ giữa chúng trong hoạt động chung của cơ thể. Các biện pháp vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.

2- Trên cơ sở đó, góp phần phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện trí thông minh cho HS.

3- Bồi dưỡng cho HS những cơ sở của thế giới quan khoa học, quan điểm duy vật, PP biện chứng trong việc nhìn nhận các sự kiện, hiện tượng, các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể, chống quan điểm duy tâm, siêu hình, mê tín, dị đoan. Góp phần giáo dục đạo đức và những phẩm chất của con người mới, xây dựng ý thức, thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn trước những vấn đề đòi hỏi phải cân nhắc, những việc cần làm và những vấn đề nên tránh.

- Nhiệm vụ 1 : chương trình càng phải cân nhắc, lựa chọn trong kho tàng tri thức đó những gì là cơ bản nhất, có tính chất phổ thông, cần cho sự hiểu biết, đồng thời thiết thực cho học sinh đối với đời sống, lao động và học tập.

- Nhiệm vụ 2 : Dạy học và phát triển phải gắn bó chặt chẽ với nhau. Dạy học không chỉ nhằm cung cấp cho HS một khối lượng tri thức lý thuyết do nội dung chương trình và SGK đã quy định, mà phải tổ chức hoạt động học tập cho HS trên cơ sở lĩnh hội tri thức một cách tích cực, chủ động, độc lập, để phát triển tư duy khoa học, rèn luyện trí thông minh, óc sáng tạo, suy nghĩ linh hoạt.

- Nhiệm vụ 3 : Giáo dục đạo đức, tình cảm thái độ, hành vi trong ứng xử với thiên nhiên, con người, với lao động là thể hiện sự “dạy người thông qua dạy chữ”.

+ Bồi dưỡng quan điểm duy vật : cần phân tích rõ : mọi hiện tượng sống, mọi quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể con người từ đơn giản đến phức tạp đều có cơ sở vật chất và đều có thể nhận thức được.

+ Bồi dưỡng phương pháp tư duy biện chứng : khi dạy kiến thức GPSLN phải thể hiện rõ được các mối quan hệ :

· Giữa cấu trúc và chức năngcủa các mô, cơ quan;

· Giữa các cơ quan trong một hệ đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động để thực hiện chức năng chung của toàn hệ;

· Giữa các hệ cơ quan trong cơ thể đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và năng lượng chung của cơ thể;

· Giữa cơ thể với môi trường;

· Giữa các mặt đối lập của một quá trình (đồng hóa và dị hóa).

III. Mối quan hệ giữa ba nhiệm vụ

1- Nhiệm vụ cung cấp tri thức là cơ sơ, là điều kiện để thực hiện hai nhiệm vụ phát triển và giáo dục nhân cách. Không có tri thức và PP nhận thức thì không phát triển được trí tuệ và hình thành nhân cách, xây dựng niềm tin.

2- Sự phát triển trí tuệ là kết quả của quá trình lĩnh hội tri thức một cách tự lực và cũng là điều kiện để lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, vững chắc để tiếp tục hình thành tri thức và kỹ năng mới.

3- Việc hình thành nhân cách vừa là kết quả tất yếu của sự tích lũy tri thức và phát triển trí tuệ, vừa là mục đích cuối cùng của việc dạy học, đồng thời là yếu tố kích thích và là động cơ thúc đẩy việc nắm tri thức và phát triển năng lực nhận thức.

* Trong quá trình dạy học phải chú ý thực hiện đồng thời cả 3 nhiệm vụ trên vì tri thức là thức ăn của tư duy. Tư duy là cơ sở để phát triển tri thức làm cho tri thức có tính năng động, có tác dụng thực tiễn và điều quan trọng là làm cho tri thức phát triển thành niềm tin, thành tình cảm thành thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn thành nhân cách của con người.

CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 8

***********

Mục tiêu :

- Nắm được đặc điểm cấu trúc chương trình phù hợp với quy luật tư duy và phù hợp với lứa tuổi học sinh; phú hợp với yêu cầu rèn luyện kỹ năng cơ bản.

- Nắm vững nội dung chương trình Sinh học 8.

I. Các thành phần kiến thức trong chương trình Sinh học 8

Căn cứ vào các lĩnh vực khác nhau trong sinh học, có thể phân các khái niệm bộ phận thành 3 nhóm :

1. Khái niệm giải phẫu : phản ánh các đặc điểm hình thái cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan. Nắm vững các khái niệm giải phẫu của các hệ cơ quan tạo điều kiện cho việc hiểu rõ chức năng và cơ chế sinh lý của chúng ngoài ra còn cung cấp những dẫn chứng cho việc khẳng định nguồn gốc và sự tiến hóa của con người.

 


 

2. Khái niệm sinh lý : bao gồm các hiện tượng sinh lý và các quá trình sinh lý.

- Các hiện tượng sinh lý mới co thấy mặt biểu hiện bên ngoài của các hoạt động sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan, mới thấy được khâu đầu và cuối của các hoạt động đó.

- Quá trình sinh lý đi sâu vào cơ chế bên trong của các hiện tượng sinh lý, tìm hiểu sự tương tác của các cấu trúc tham gia vào quá trình.

3. Các khái niệm vệ sinh, y học : khái niệm về các bệnh phản ánh các dấu hiệu đặc trưng của bệnh, từ đó đề ra các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh tật.

II. Cấu trúc chương trình và sách giáo khoa Sinh học 8

Cấu trúc chương trình môn học thể hiện tính lôgic qua cấu trúc nội dung, tính hệ thống của các kiến thức các khái niệm, trong đó khái niệm trước tạo điều kiện cho việc hình thành và nắm vững khái niệm sau.

Phần lớn các chương được cấu trúc như sau : sau khi nêu ý nghĩa,tầm quan trọng của từng hệ cơ quan trong hoạt động sống chung của cơ thể, sẽ tiếp tục đi vào nghiên cứu các bộ phận, các cơ quan trong hệ cơ quan, làm cơ sở để hiểu rõ chức năng sinh lý của các bộ phận cũng như của toàn hệ cơ quan đó. Cuối cùng nêu lên các vấn đề vệ sinh dựa trên những hiểu biết về cấu tạo chức năng của cơ quan trong hệ cơ quan hoặc ứng dụng vào đời sống, học tập và lao động.

Câu hỏi ôn tập

1- Phân tích rõ các thành phần kiến thức trong nội dung chương trình GPSLVSN và mối liên hệ giữa các thành phần kiến thức đó.

2- Phân tích cấu trúc của chương trình môn học. Nêu rõ quan điểm của bạn về cách cấu trúc đã nêu trong các chương. Bạn có ý kiến gì riêng về một cách cấu trúc mới cho môn học.

3- Phân tích các nhiệm vụ của việc dạy học chương trình GPSLN và nêu rõ mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các nhiệm vụ đó. Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của người giáo viên trong việc dạy học bộ môn nhằm đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo, đáp ứng những đòi hỏi của xã hội.

CHƯƠNG 3 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG SINH HỌC 8 Ở TRƯỜNG THCS

***********

Mục tiêu :

- Trình bày con đường hình thành một khái niệm cụ thể, một khái niệm trừu tượng, một quá trình sinh lý.

- Nêu rõ quá trình phát triển một số khái niệm cốt lõi xuyên suốt toàn bộ chương trình.

I. Sự hình thành khái niệm trong chương trình Sinh học 8

1. Hình thành khái niệm cụ thể

Ví dụ : hình thành khái niệm phản xạ:

- Bước 1 : xác định nhiệm vụ nhận thức : phản xạ là một chức năng sinh lý quan trọng của hệ thần kinh. Mọi hoạt động của cơ thể thực hiện dưới hính thức phản xạ. Vậy phản xạ là gì ?

- Bước 2 : Quan sát thí nghiệm : cho HS quan sát thí nghiệm trên ếch xem ếch phản ứng như thế nào khi bị kích thích các cơ quan thụ cảm ở da bằng một số tác nhân lý hóa.

- Bước 3 : qua thí nghiệm, GV phân tích các yếu tố tham gia vào phản xạ bằng cách loại trừ dần từng khâu, nếu thiếu 1 khâu trong các khâu trên, phản xạ không xảy ra.

- Bước 4 : từ đó, để HS suy lý quy nạp, thử nêu định nghĩa về phản xạ. GV nhận xét, tổng kết và phát biểu định nghĩa chính xác về phản xạ.

- Bước 5 : yêu cầu HS tìm ví dụ để củng cố, vận dụng khái niệm.

2. Hình thành khái niệm trừu tượng : trong hình thành khái niệm trừu tượng thì điểm xuất phát cho quá trình nhận thức lại không phải là phương tiện trực quan mà chủ yếu là GV dùng lời nói dẫn dắt tư duy của HS : từ khái niệm đã biết để đi tới khái niệm đó, rồi cụ thể hóa bằng một số ví dụ (từ trừu tượng tới cụ thể bằng suy lý diễn dịch).

3. Hình thành khái niệm về quá trình sinh lý : tiến hành theo 3 bước :

- Bước 1 : mô tả diễn biến quá trình;

- Bước 2 : phân tích cơ chế quá trình;

- Bước 3 : nêu ý nghĩa quá trình.

II. Sự phát triển của một số khái niệm cơ bản của chương trình

1. Khái niệm phản xạ

- Trong chương I : HS mới hiểu “phản xạ là gì ?” qua quan sát thí nghiệm phản xạ trên ếch khi kích thích cơ quan thụ cảm ngoài.

- Trong chương II : khái niệm phản xạ được củng cố khi đề cập tới nguyên nhân co cơ qua phản xạ đầu gối với sự kích thích các cơ quan thụ cảm nằm ở khớp gối.

- Trong chương Hệ tuần hòan, Hệ hô hấp, HS hiểu rõ thêm các phản xạ khôn chỉ xảy ra khi bị kích thích các cơ quan thụ cảm ngoài mà xảy ra cả khi kích thích các cơ quan thụ cảm nằm sâu bên trong cơ thể, trên thành mạch, thành túi phổi…

 

2. Khái niệm trao đổi chất : đây là khái niệm xuyên suốt toàn bộ chương trình.

- Ở chương I cần chú ý tới một số cấu trúc có liên quan đến quá trình tổng hợp các thành phần chất riêng cua tế bào (để xây dựng khái niệm đồng hóa) và quá trình phân giải các thành phần có trong tế bào, tạo NL cần cho mọi hoạt động sống của tế bào (để xây dựng khái niệm dị hóa) như ADN, ARN, ribôxôm, các ty thể …

- Sang chương II : khi học về NL dùng trong sự co cơ, cần phân tích nguồn NL đó là do sự phân hủy các thành phần chất có trong cơ (gluxit) nhờ ôxy do máu mang tới, đồng thời những sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy trong các tế bào cơ được máu đưa tới các cơ quan bài tiết (phổi, thận). Sự phân tích này cũng là để chuẩn bị cho sự hình thành khái niệm dị hóa ở chương VI.

- Trong chương III : vai trò của máu và nước mô được xem là cầu nối giữa tế bào với MT ngoài, đảm bảo cho sự trao đổi chất trong tế bào.

- Trong chương IV (hô hấp) : trao đổi khí cũng là một mặt của trao đổi vật chất và NL, có liên quan đến khái niệm dị hóa ở chương VI.

- Đến chương V (hệ tiêu hóa) : tiêu hóa chính là quá trình biến đổi trung gian nhờ cơ chế lý hóa học để tạo thành những thành phần chất đơn giản có thể hòa tan hấp thu vào máu.

Như vậy, sự trao đổi chất giữa cơ thể với MT ngoài chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài, mặt biểu hiện bên trong ở phạm ví tế bào mà thực chất là các qua trình chuyển hóa vật chất và N L diễn ra trong tế bào (chương VI) bao gồm hai mặt mâu thuẫn nhưng thống nhất là đồng hoá và dị hóa.

Câu hỏi ôn tập

1- Trình bày quá trình hình thành khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng. Nêu ví dụ lấy trong chương trình GPSLVSN.

2- Trình bày quá trình phát triển của khái niệm phản xạ trong chương trình.

3- Trình bày quá trình hình thành và phát triển khái niệm trao đổi chất và năng lượng. Hãy sơ đồ hóa quá trình này để nêu rõ mối quan hệ giữa sự trao đổi chất với chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể.

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC 8 Ở TRƯỜNG THCS

***********

Mục tiêu :

- Phân tích được những đặc điểm liên quan đến việc dạy học GPSLVSN làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học thích hợp.

- Xác định được những phương pháp dạy học chủ yếu đối với từng loại kiến thức, từng loại bài.

I. Những đặc điểm của việc dạy học Sinh học 8 ở trường THCS

1. Về nội dung

- Giải phẫu học và sinh lý học là những bộ môn khoa học thực nghiệm mà PP nghiên cứu chủ yếu là quan sát và thí nghiệm.

- “Con người” là đối tượng nghiên cứu của bộ môn GPSLVSN ở trường phổ thông, một đối tượng gần gũi với bản thân HS, GV có thể khai thác những vốn hiểu biết đó bằng PP gợi mở.

- Nội dung GPSLVSN có mối liên hệ đặc biệt với động vật có vú, do đó trong quá trình giảng dạy cần quán triệt tính kế thừa.

2. Về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh

- Về đặc điểm sinh lý : HS đang bước vào giai đoạn dậy thì, cơ thể phát triển mạnh về kích thước thể lực, đồng thời có những chuyển biến về mặt sinh lý. Tuy nhiên mức độ phát triển của hệ thần kinh chưa đạt đến sự hoàn thiện, dễ hưng phấn song cũng nhanh chóng chuyển sang trạng thái ức chế khi phải tiếp thu bài học một cách thụ động, kém hào hứng khi sử dụng những PP không đòi hỏi sự động não và hoạt động học tập tích cực, với hình thức học tập đơn điệu.

- Về đặc điểm tâm lý : nét đặc trưng của lứa tuổi này là hay tò mò, ham hiểu biết, thích tìm cái mới. Cùng một lứa tuổi nhưng chắc chắn vốn hiểu biết, trình độ nhận thức của các em ở các vùng địa lý khác nhau là không giống nhau. Ngay trong một môi trường, cần lưu ý đến sự phát triển không đồng đều của các đối tượng mà lựa chọn PP thích hợp.

II. Việc lựa chọn các phương pháp trong dạy học Sinh học 8

Phải căn cứ vào :

- Mục tiêu đào tạo là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS.

- Mục đích lý luận dạy học lá nhằm gây ý thức, động cơ học tập, tri giác tài liệu mới hay củng cố kiểm tra.

- Nội dung bài học thuộc thành phần kiến thức nào ?

- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.

- Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị của bộ môn trong nhà trường.

III. Phương pháp dạy học đối với các loại kiến thức trong Sinh học 8 ở trường THCS

1. Loại bài mới

1.1. Dạy các kiến thức hình thái – giải phẫu

1.1.1. Yêu cầu : HS phải

* Về kiến thức :

- Xác định được vị trí, hình dạng ; mô tả được cấu tạo ngoài và trong của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể à mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng.

- Phân tích được đặc điểm cấu tạo của một số cơ quan, hệ cơ quan của người so với động vật, đặc biệt là lớp Thú để thấy rõ nguồn gốc tiến hóa của người. Đồng thời hiểu rõ những sai khác về mặt chất của con người so với các động vật khác là kết quả của lịch sử tiến hóa lâu dài trong quá trình lao động và sống thành xã hội của con người.

* Về kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, kỹ năng mổ xẻ.

- Rèn một số thao tác tư duy : phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa.

* Về thái độ hành vi :

- Trên cơ sở hiểu rõ cấu tạo mà có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể.

1.1.2. Phương pháp dạy các kiến thức hình thái – giải phẫu : cần coi trọng nguyên tắc trực quan

* Vai trò của các phương tiện trực quan :

- Các vật thật bao gồm : các mẫu tươi (tim, phổi,thận …), mẫu ngâm, các tiêu bản hiển vi.

- Các vật tượng hình như mô hình, tranh vẽ, các hình chụp, hình vẽ trên bảng họăc các sơ đồ cấu tạo, phim đèn chiếu …

* Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học :

- Phương tiện trực quan sẽ đóng vai trò chủ yếu và tích cực trong quá trình nhận thức khi chúng được sử dụng là nguồn để dẫn tới kiến thức.

- Đối với những kiến thức không phải hoàn toàn mới thì PP quan sát được vận dụng tương đối ít nhằm rút ra những sai khác qua so sánh đi tới kết luận về sự tiến hóa của người so với động vật.

- Các kiến thức mang tính kế thừa nên sử dụng PP trình bày mô tả để tiết kiệm thời gian hoặc vận dụng PP đàm thoại để khai thác vốn hiểu biết của HS kết hợp với giảng giải minh họa.

1.2. Dạy các kiến thức sinh lý – sinh thái

1.1.1. Yêu cầu :

* Về kiến thức :

- Xác định chức năng sinh lý của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể con người có liên quan đến cấu trúc của chúng.

- Giải thích được những thay đổi trong hoạt động sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan cũng như toàn cơ thể dưới tác động của môi trường.

- Nêu rõ vai trò sinh lý của hệ thần kinh và thể dịch trong việc đảm bảo sự cân bằng hoạt động sinh lý bình thường của các cơ quan (cơ chế điều hòa).

* Về kỹ năng :

- Biết lắp đặt, tổ chức các thí nghiệm đơn giản và có kỹ năng sử dụng các thiết bị thí nghiệm.

- Tiếp tục rèn luyện các thao tác tư duy : phân tích – so sánh, đối chiếu trong khi quan sát các kết quả thí nghiệm để tìm ra mối quan hệ nhân quả, trên cơ sở đó, tổng hợp các kết quả thu được, khái quát hóa, rút ra những kết luận (kiến thức cần lĩnh hội).

1.1.2. Phương pháp dạy các kiến thức sinh lý – sinh thái

a) Vai trò của các thí nghiệm trong dạy học các kiến thức sinh lý – sinh thái : thí nghiệm đóng một vai trò rất quan trọng, cho phép đi sâu nghiên cứu các hiện tượng, các quá trình sinh lý trong những điều kiện nhân tạo được khống chế.

b) Cần sử dụng thí nghiệm như thế nào để đạt được hiệu quả cao về mặt nhận thức là điều đáng lưu ý về mặt PP

- Thí nghiệm có thể sử dụng làm điểm xuất phát cho quá trình nhận thức, là nguồn kiến thức trong nhóm phương pháp trực quan hoặc trong nhóm PP thực hành. Thí nghiệm mang tính chất tìm tòi, nghiên cứu được gọi là thí nghiệm biểu diễn (do GV tiến hành) hoặc thí nghiệm thực hành nghiên cứu (do HS tiến hành).

- Thí nghiệm sẽ bị hạn chế kết quả rất nhiều nếu chỉ sử dụng để minh họa, để cụ thể hóa những điều GV trình bày hoặc để khẳng định tính đúng đắn của các kết luận đã được GV thông báo hoặc in sẵn trong SGK.

- Trong giảng dạy các kiến thức sinh lý, thí nghiệm còn được sử dụng như một biện pháp để xác định nhiệm vụ nhận thức vì nhu cầu hứng thú chỉ nảy sinh khi HS hiểu được ý nghĩa, ý thức rõ ràng vấn đề cần tìm hiểu.

1.3. Dạy các kiến thức ứng dụng

1.3.1. Yêu cầu cần đạt khi dạy các kiến thức ứng dụng

* Về kiến thức : phân tích được cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh, rèn luyện tăng cường sức khoẻ, tăng cường khả năng lao động học tập; cơ sở khoa học của các PP cấp cứu khi bị tai nạn và những ứng dụng khác như xây dựng các tập quán tốt, tránh thai …

* Về kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng, xây dựng tập quán giữ gìn vệ sinh, rèn luyện cơ thể.

- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống, học tập và lao động.

- Tiếp tục rèn luyện các thao tác tư duy phân tích –tổng hợp.

* Về thái độ, hành vi :

- Có ý thức tự giác trong giữ gìn vệ sinh, bảo vệ MT, bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.

- Xây dựng quan điểm vô thần, chống mê tín dị đoan về các nguyên nhân gây bệnh.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội trong nhà trường.

- Góp phần tích cực vào việc tuyên truyền phổ biến chính sách dân số của Chính phủ.

1.3.2. Phương pháp dạy các kiến thức ứng dụng

* Đặc điểm của các kiến thức ứng dụng :

- Các kiến thức ứng dụng thừơng là sự vận dụng các kiến thức cơ bản đã được lĩnh hội trước đó để tìm ra các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe, PP xử lý các tình huống bất thường xảy ra đối với cơ thể, trong việc xây dựng các thói quen, tập quán tốt.

- Ngoài ra, các kiến thức ứng dụng thường liên quan đến những nhu cầu nảy sinh trong đời sống thực tế hằng ngày rất gần gũi với HS và cũng liên quan đến vốn sống mà các em tích luỹ được trong đời sống sinh hoạt bản thân.

* Phương pháp dạy học các kiến thức ứng dụng : GV cần khai thác triệt để vốn tri thức đã có, những vốn sống và kinh nghiệm mà HS đã tích lũy bằng PP đàm thoại có tính chất tìm tòi để tự tìm ra các biện pháp vệ sinh; PP xử lý các tình huống ; giải thích cơ sở khoa học của các ứng dụng, của các hiện tượng thực tế, những mặt tích cực và tiêu cực trong cách sống, sinh hoạt của bản thân, gia đình và cộng đồng.

2. Loại bài ôn tập tổng kết : có hai dạng : ôn tập tổng kết chương, tổng kết một vấn đề lớn trong chương trình liên quan đến nhiều chương

2.1. Bài ôn tập tổng kết chương

2.1.2. Yêu cầu cần đạt

* Về kiến thức :

- Xác định rõ được mối quan hệ giữa các cơ quan trong một hệ để thực hiện chức năng chung của hệ cơ quan đó trong cơ thể, nêu rõ được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan chủ yếu trong một hệ.

- Xác định được vị trí quan trọng của hệ cơ quan đó trong việc thực hiện một mặt của quá trình trao đổi chất.

* Về kỹ năng : phát triển năng lực tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các kiến thức; kỹ năng biểu đạt bằng sơ đồ.

2.1.2. Phương pháp tiến hành bài ôn tập tổng kết chương

* Vai trò của bài ôn tập tổng kết chương :

- Cần tránh khuynh hướng coi bài ôn tập, tổng kết là bài nhắc lại môt cách ngắn gọn, tóm lược toàn bộ nội dung theo trình tự các bài đã trình bày trong chương à không khắc sâu những nội dung kiến thức chủ yếu trong chương.

- Để xây dựng tốt bài ôn tập tổng kết chương, cần bám chắc vào mục tiêu của toàn chương. Đồng thời nêu bật được những kiến thức trọng tâm cần khắc sâu và mối liên hệ giữa chúng.

* Phương pháp tiến hành bài ôn tập tổng kết chương : loại bài này vừa có tính chất củng cố, vừa mang tính chất kiểm tra kiến thức đã học trên cơ sở đó mà hệ thống hóa lại nên có thể và cần sử dụng PP đàm thoại kiểm tra và đàm thoại ôn tập, tổng kết.

2.2. Tổng kết một vấn đề lớn liên quan đến toàn bộ các hệ cơ quan : Sự trao đổi chất

* Yêu cầu cần đạt : qua bài tổng kết, HS có thể hệ thống hóa toàn bộ hoạt động của các hệ cơ quan có liên quan với một quá trình sống cơ bản của tế bào nói riêng và toàn bộ cơ thể nói chung, đó là quá trình trao đổi chất. Từ đó, thấy rõ cơ thể là một khối thống nhất toàn vẹn.

* PP tổng kết : chủ yếu là PP đàm thoại, khái quát, kết hợp với sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong tiến trình tổng kết để hệ thống các kiến thức đã đề cập trong các chương có liên quan đến quá trình trao đổi chất phạm vi tế bào cũng như giữa cơ thể với MT ngoài, vạch ra mối liên hệ của các hệ cơ quan trong hoạt động chung của cơ thể.

3. Loại bài thực hành : hai loại bài

- Thực hành nghiên cứu tài liệu mới.

- Thực hành củng cố, vận dụng.

3.1. Thực hành nghiên cứu tài liệu mới

* Yêu cầu cần đạt :

- Về kiến thức :

+ Mô tả chính xác cấu tạo trong mối liên hệ với chức năng của cơ quan cần nghiên cứu.

+ Xác định được nhuyên nhân của các hiện tượng nghiên cứu. Nêu được chức năng của cơ quan cần nghiên cứu phù hợp với cấu tao của nó.

- Về kỹ năng :

+ Rèn luyện kỹ năng giải phẫu, phân tích, kỹ năng đặt thí nghiệm, kỹ năng quan sát, kỹ năng sử dụng các dụng cụ.

+ Rèn luyện PP tìm tòi, nghiên cứu, PP giải quyết vấn đề.

+ Phát triển các thao tác tư duy, phân tích, so sánh, khái quát hóa.

- Về thái độ hành vi :

+ Góp phần giáo dục một số phẩm chất người lao động mới, tính tự giác, chủ động độc lập cần cù chịu khó, ý thức tổ chức kỷ luật…

3.2. Cách tổ chức bài thực hành

a) Hướng dẫn của giáo viên

- GV xác định mục đích yêu cầu của bài thực hành

- Hướng dẫn trình tự các bước công tác độc lập của học sinh theo một kế hoạch có tính chất nghiên cứu

- Nêu dự đoán về một cấu trúc nào đó căn cứ vào chức năng đã biết.

- Dự kiến những công việc cần tiến hành để xác minh tính đúng đắn của những dự đoán.

- Thực hiện những dự kiến bằng các hoạt động cụ thể

- So sánh đối chiếu các kết quả quan sát với dự đoán, với giả định, rút ra kết luận.

b) Công tác tổ chức lớp

- Chia nhóm, các nhóm nhận dụng cụ để chuẩn bị cho bài thực hành như hướng dẫn.

- Phân phối vật mổ hoặc do các nhóm chuẩn bị mẫu vật thí nghiệm.

c) Công việc của học sinh

- Thực hành nhóm theo trình tự các bước đã nêu trong mục a.

- Thảo luận trong nhóm để nêu những dự đoán, giả định của nhóm. Chọn kế hoạch hợp lý nhất để tiến hành.

- Thực hiện kế hoạch được tiến hành theo các nhóm riêng biệt.

d) Nhận xét và đánh giá

- Tự đánh giá của học sinh.

- Nhận xét và đánh giá của GV.

Câu hỏi ôn tập

1- Từ sự phân tích các đặc điểm của chương trình môn học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh cuối cấp THCS, nên vận dụng chủ yếu những PP nào trong dạy học bộ môn?

2- Từ sự phân tích các ưu điểm, nhược điểm của từng loại phương tiện trực quan phục vụ cho việc dạy và học bộ môn mà đề ra cách sử dụng nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. Nêu ví dụ minh họa.

3- Hãy phân tích vai trò của thí nghiệm (thí nghiệm biểu diễn, thí ngiệm học tập) trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học bộ môn, khi sử dụng trong các nhóm PPDH khác nhau. Nêu ví dụ minh họa.

4- Trình bày các PP được lựa chọn và sử dụng trong mỗi loại kiến thức và mỗi loại bài nhằm đạt được yêu cầu đề ra.


NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Thảo luận nhóm về các nội dung:

1/ Các thành phần kiến thức cơ bản của chương trình SH 8?

2/ Đặc điểm của việc dạy học Cơ thể người-Vệ sinh ?

3/ PP dạy học các kiến thức hình thái, giải phẫu ?