ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học
phần: DDTE Số tín chỉ: 02
Thời gian làm bài: 45 phút
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 15 phuùt
Câu 1: Các
chất pectin có vai trò trong dinh dưỡng là:
A. diệt trùng
B. giải độc
C. sinh năng lượng
D. A,
B đúng
Câu 2: Khi cơ
thể ăn thừa axit béo no sẽ dẫn đến điều gì?
A. có lợi cho
hệ thống tim mạch
B. động mạch
vành tim hoạt động tốt
C. thúc đẩy
quá trình đông máu, tạo ra các cục nghẽn
D. thúc đẩy
khả năng hoạt động của một số men
Câu 3: Dinh
dưỡng tốt của mọi người phụ thuộc vào:
A. môi trường sống
B. các kiến thức ăn uống khoa học
C. chăm sóc
D. khẩu phần dinh dưỡng
Câu 4: Trẻ sơ
sinh thiếu vitamin K là do:
A. Sự tổng hợp vitamin K ở ruột kém
B. ăn thiếu vitamin K
C. không ăn rau quả
D. tất cả đúng
Câu 5: Một
trong những vai trò của nước đối với cơ thể là:
A. cấu tạo hemoglobin
B. là dung môi hòa tan vitamin A
C. cần thiết cho điều hòa thân nhiệt
D. câu A, B đúng
Câu 6: Khi
nồng độ canxi trong máu hạ hơn bình thường cơ thể sẽ xuất hiện:
A. dễ sâu răng
B. còi xương
C. xốp xương
D. co giật
Câu 7: Khi cơ
thể thiếu protein thường xuất hiện triệu chứng gì kèm theo?
A. mất nước
B. chuột rút
C. thiếu sinh tố
D. tất cả A, B, C
Câu 8: Giá
trị năng lượng của mỗi loại thức ăn phụ thuộc vào:
A. số lượng
protein sinh năng lượng có trong thức ăn
B. số lượng
lipit sinh năng lượng có trong thức ăn
C. hàm lượng
các chất dinh dưỡng sinh năng lượng trong đó.
D. số lượng
gluxit sinh năng lượng có trong thức ăn
Câu 9: Trẻ 3
tuổi cần 1300 Kcal/ ngày. Tính số lượng
lipit cần cung cấp. Biết rằng lượng lipit chiếm 25% tổng năng lượng của khẩu
phần.
A. 35.5 g
B. 36 g
C. 35 g
D. 36.1 g
Câu 10: Bằng
thực nghiệm đã đi đến kết luận rằng: Tiêu hao năng lượng cho 1 gam tăng trọng
trên trẻ em cần:
A. 6.5 Kcal
B. 5 Kcal
C. 6 Kcal
D. 7
Kcal
Câu 11: Nhiều
chương trình dinh dưỡng hiện đang được tiến hành góp phần đáng kể vào việc bảo
vệ sức khỏe cho trẻ em trong đó có:
A. chương
trình phòng chống sốt rét
B. chương
trình phòng chống HIV
C. chương
trình phòng chống sốt xuất huyết
D. chương
trình phòng chống các rối loạn do thiếu I ốt
Câu 12: Chất
protein ở cơ thể người chỉ có thể hình thành từ chất dinh dưỡng nào có trong
thức ăn?
A. gluxit
B. protein
C. lipit
D. cả
A, B, C
Câu 13: Đặc
trưng cơ bản, quan trọng nhất của dinh dưỡng là gì?
A. trao đổi chất và sinh sản
B. năng lượng và sinh sản
C. trao đổi chất và năng lượng
D. năng lượng và phát triển
II. PHẦN TỰ LUẬN 30 phuùt
Câu 1:
Trình bày giá trị dinh dưỡng của thịt
và tính chất vệ sinh của thịt.
Câu 2:
Bài tập: Tính các chất dinh dưỡng
(protein, lipit, gluxit) tại trường mầm non mà trẻ 3-4 tuổi cần đạt.
Biết rằng: Năng lượng ở trẻ 3-4 tuổi
tại trường đạt 60% tổng năng lượng trong ngày là 840Kcal;
Tỉ lệ năng lượng của: P:L:G là
14:16:70.
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học
phần: DDTE Số tín chỉ: 02
Thời gian làm bài: 45 phút
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 15 phuùt
Câu 1: Thức
ăn nghèo axit amin Lizin:
A. đậu khô
B. thịt
C. ngô
D. gạo
Câu 2: Nghiên
cứu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể khỏe mạnh,… thuộc chuyên
ngành nào của dinh dưỡng học?
A. khoa học
thực phẩm
B. khoa kĩ
thuật chế biến thức ăn
C. Sinh lí
dinh dưỡng
D. vấn đề dinh
dưỡng cho ăn uống cộng đồng
Câu 3: Chúng
kết hợp với Cholesterol và dễ dàng bài tiết ra khỏi cơ thể. Đó là:
A. axit amin không thay thế
B. axit béo no
C. axit amin thay thế
D. axit béo chưa no
Câu 4: Urê và
một số sản phẩm chứa nitơ khác được thải ra theo nước tiểu. Đó là:
A. quá trình
đốt cháy protein trong cơ thể hoàn toàn.
B. quá trình
đốt cháy lipit trong cơ thể không hoàn toàn.
C. quá trình
đốt cháy protein trong cơ thể không hoàn toàn.
D. quá trình đốt
cháy lipit trong cơ thể hoàn toàn
Câu 5:
Protein góp phần vào duy trì phản ứng của các môi trường khác nhau như:
A. huyết tương
B. dịch não tủy
C. dịch ruột
D. tất cả
đúng
Câu 6: Khi cơ
thể không được cung cấp đầy đủ gluxit, thì cơ thể sẽ phân hủy chất nào để sinh
năng lượng?
A. lipit
B. monosaccarit
C. Disaccarit
D. glycozen
A. Đến năm
2020, chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 2,0- 2,5cm cho cả trẻ trai và gái.
B. Đến năm
2020, chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 1,2- 1,5cm cho cả trẻ trai và gái.
C. Đến năm
2020, chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 1,5- 2cm cho cả trẻ trai và gái.
D. Đến năm
2020, chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 1,0- 1,2cm cho cả trẻ trai và gái.
Câu 8: Chất
dinh dưỡng nào khi qua quá trình oxy hóa trong cơ thể sẽ sinh ra năng lượng?
A. muối khoáng
B. vitamin
C. tất cả đúng
D. protein – lipit – gluxit
Câu 9: Yếu tố
có ảnh hưởng lớn nhất cho tiêu hao năng lượng là:
A. tiêu hóa
B. lao động chân tay
C. lao động trí óc
D. chuyển hóa cơ bản
Câu 10: Thực
phẩm nào có chứa carotel?
A. trứng vịt
B. sữa bò
C. gan heo
D. gấc
Câu 11: Tất cả
các dạng của gluxit qua quá trình biến đổi trong cơ thể sẽ cho ra:
A. glucozơ
B. xenluloza
C. fructozơ
D. lactozơ
Câu 12: Nếu
tính nhu cầu năng lượng theo Kg thể trọng thì cao nhất sẽ là:
A. ở trẻ 4-6 tuổi
B. ở trẻ sơ sinh
C. ở trẻ 10-14 tuổi
D. ở trẻ 1-3 tuổi
II. PHẦN TỰ LUẬN 30 phuùt
Câu 1:
Trình bày chế độ ăn của trẻ 5-6 tuổi.
Câu 2:
Trình bày nguyên nhân gây bệnh khô
mắt do thiếu vitamin A ở trẻ mầm non. Làm thế nào để phòng bệnh cho trẻ?
----------HEÁT----------