CT GDMN MỚI
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/VBHN-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 9 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành
kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành
kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ Biên bản thẩm định của Hội
đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục mầm non ngày 05/01/2009;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo
dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Thông tư như
sau[1]:
Điều
1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Chương trình Giáo dục mầm non.
Điều
2.[2] Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2009 và thay thế Quyết định số
5205/QĐ-BGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Chương trình thí điểm giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm
non ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục
mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non có nhiệm
vụ chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non trong cả nước.
Điều 4. Các Ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban
hành kèm theo Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non)
NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG [3]
A. MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC MẦM NON
Mục tiêu của
giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp
một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng
lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với
lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng
cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
B.
QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Chương
trình giáo dục mầm non là chương trình khung, có tính chất mở, thể hiện mục
tiêu giáo dục mầm non, quy định các yêu cầu về
nội dung, phương pháp giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ, làm
căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên phạm vi cả nước; đồng thời là cam
kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng cho cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục
mầm non.
Chương trình
giáo dục mầm non được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi
mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, có kế thừa những ưu việt của
Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trước đây, được phát triển trên quan điểm
bảo đảm đáp ứng sự đa dạng của các vùng miền, các đối tượng trẻ, hướng đến sự
phát triển toàn diện và tạo cơ hội cho trẻ phát triển.
2. Chương trình giáo dục mầm non bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa
các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo với nhau, liên thông với Chương trình giáo dục
phổ thông. Chương trình thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy
trẻ làm trung tâm với phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi”.
3. Chương trình quy định những nội
dung giáo dục áp dụng đối với mọi trẻ em mầm non, đồng thời trao quyền chủ động
cho địa phương, cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung
một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với trẻ em mầm
non và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục mầm non.
C. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON
VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON
1. Bảo đảm
tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó;
bảo đảm tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu
học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc
sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống.
2. Phù hợp
với sự phát triển tâm lý, sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung
cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ
phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật
thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi
học.
II. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON
1. Đối với
giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên,
thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm
cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác
an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực
hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự
phát triển các giác quan và các chức năng tâm lý, sinh lý; tạo môi trường giáo
dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ.
2. Đối với
giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải
nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng,
đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng
chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ
hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động
một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá
nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ
chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp
với độ tuổi của lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ
và với điều kiện thực tế.
III. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự
phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai
đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng và điều
chỉnh kế hoạch giáo dục. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp,
hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ
thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày.
D. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. TỔ CHỨC
VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
1. Cơ sở giáo
dục mầm non có sứ mệnh hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ em
mầm non; được giao quyền tự chủ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ
chức bộ máy và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non theo quy định của Điều lệ
trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
II. CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1. Số lượng và
cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bảo đảm tối thiểu theo quy
định.
2. Cán bộ quản
lý, giáo viên, có trình độ được đào tạo đạt chuẩn trở lên; giáo viên được xếp
loại Đạt trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; cán bộ quản lý được
xếp loại Đạt trở lên theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; cán bộ quản
lý, giáo viên được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ để
đáp ứng yêu cầu phát triển chương trình giáo dục nhà
trường.
3. Nhân viên có
trình độ chuyên môn bảo đảm theo quy định, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ liên quan đến nhiệm vụ theo vị trí việc làm trong cơ sở giáo dục mầm non.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI, HỌC LIỆU, THIẾT BỊ
DẠY HỌC
Địa điểm, diện
tích, quy mô cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở vật chất và đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học bảo đảm theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định có liên quan và đáp ứng yêu
cầu phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
1. Quán triệt
quan điểm phát triển giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn
dân, cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non; bảo đảm điều kiện thực hiện
chương trình; thực hiện nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non. Nhà
trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các cá
nhân, tổ chức ở địa phương để huy động đa dạng các nguồn lực tham gia các hoạt
động giáo dục và hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất nhà trường, xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
2. Gia đình,
cộng đồng được hướng dẫn và có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non
bảo đảm điều kiện để thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ và chế độ làm việc đối với giáo viên, nâng cao chất lượng thực hiện chương
trình giáo dục mầm non.
Chương trình
giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về
các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao
phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở
nhà trẻ.
- Thực hiện được vận động cơ bản
theo độ tuổi.
- Có một số tố chất vận động ban đầu
(nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
- Có khả năng phối hợp khéo léo cử
động bàn tay, ngón tay.
- Có khả năng làm được một số việc
tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới
xung quanh.
- Có sự nhạy cảm của các giác quan.
- Có khả năng quan sát, nhận xét,
ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản.
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản
thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
- Nghe hiểu
được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
- Biết hỏi và
trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
- Sử dụng lời
nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
- Có khả năng
cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
- Hồn nhiên trong giao tiếp.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ
- Có ý thức về
bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
- Có khả năng
cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện
được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe
hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện....[4]
I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN[5]
Chương trình thiết kế cho 35 tuần,
mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch
chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi
phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở giáo dục mầm non.
Thời điểm nghỉ hè, lễ tết, nghỉ học
kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chế độ sinh
hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lý ở các
cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua
đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống
ở nhà trẻ.[6]
|
1. [7]
Trẻ 3 - 12 tháng tuổi |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trẻ 3 - 6 tháng tuổi
- Bú mẹ
- Ngủ: 3 giấc
Chế
độ sinh hoạt cho trẻ 3 - 6 tháng tuổi
|
Trẻ 6 - 12 tháng tuổi
- Bú mẹ và ăn bổ sung 2 - 3 bữa.
- Ngủ: 2 - 3 giấc
Chế
độ sinh hoạt cho trẻ 6 - 12 tháng tuổi
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2. [8]
Trẻ 12 - 24 tháng tuổi |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trẻ 12 - 18 tháng tuổi
- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
- Ngủ: 2 giấc. |
Trẻ 18 - 24 tháng tuổi
- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
- Ngủ: 1 giấc trưa. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Chế
độ sinh hoạt cho trẻ 12 - 18 tháng tuổi
|
Chế
độ sinh hoạt cho trẻ 18 - 24 tháng tuổi
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
3. [9]
Trẻ 24 - 36 tháng tuổi |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
- Ngủ: 1 giấc trưa.
Chế độ sinh hoạt cho trẻ 24
- 36 tháng tuổi
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I. NUÔI
DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1.[10] Tổ chức
ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn
phù hợp với độ tuổi
|
Nhóm tuổi |
Chế độ ăn |
Nhu cầu khuyến nghị năng
lượng/ngày/trẻ |
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng
tại cơ sở giáo dục mầm non/ ngày/trẻ (chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày) |
|
3 - 6 tháng
(179 ngày) |
Sữa mẹ |
500 - 550Kcal |
330 - 350 Kcal |
|
6 - 12 tháng |
Sữa mẹ + Bột |
600 - 700 Kcal |
420 Kcal |
|
12 - 18 tháng |
Cháo + Sữa mẹ |
930 - 1000 Kcal |
600 - 651 Kcal |
|
18 - 24 tháng |
Cơm nát + Sữa mẹ |
||
|
24 - 36 tháng |
Cơm thường |
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm
non: Hai bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa
ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến
35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả
ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng
lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng
13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30%
- 40% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng
47% - 50% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6
lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo
tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ
tuổi:
- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc,
mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc,
mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc
trưa khoảng 150 phút.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá
nhân.
- Vệ sinh
môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lý
rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi,
đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy
dinh dưỡng, béo phì.
- Phòng tránh các bệnh thường gặp.
Theo dõi tiêm chủng.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một
số tai nạn thường gặp.
1. Giáo dục phát triển thể chất
a) Phát triển
vận động
- [11] Động tác
phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- [12] Các vận động cơ
bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
- [13] Các cử động bàn
tay, ngón tay.
b) Giáo dục
dinh dưỡng và sức khỏe
- Tập luyện nền
nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
- Làm quen với
một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe.
- Nhận biết và
tránh một số nguy cơ không an toàn.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Phát triển
vận động
|
Nội
dung |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
||
|
3
- 6 tháng tuổi |
6
- 12 tháng tuổi |
12
- 18 tháng tuổi |
18
- 24 tháng tuổi |
||
|
1. [14]
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
Tập thụ động: |
Tập thụ động: |
Tập thụ động: |
Hô hấp: tập hít thở. |
Hô hấp: tập hít vào, thở ra. |
|
- Tay: co, duỗi tay. |
- Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt
chéo tay trước ngực. |
- Tay: giơ cao, đưa phía trước,
đưa sang ngang.
|
- Tay: giơ cao, đưa phía trước,
đưa sang ngang, đưa ra sau. |
- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước,
đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay. |
|
|
|
|
|
- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía
trước, nghiêng người sang 2 bên. |
- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía
trước, nghiêng người sang 2 bên. |
- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía
trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên. |
|
|
- Chân: co duỗi chân.
|
- Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng. |
- Chân: ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng
chân, nhấc cao 2 chân.. |
- Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.
|
- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. |
|
2. [15] Các vận
động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu |
- Tập lẫy.
- Tập trườn.
|
- Tập trườn, xoay người theo các hướng.
- Tập bò. |
- Tập trườn, bò qua vật cản.
|
- Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích.
+ Bò chui (dưới dây/gậy kê cao). |
- Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.
+ Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản. |
|
|
|
Tập ngồi.
Tập đứng, đi.
|
- Tập đi.
- Ngồi lăn, tung bóng.
|
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng.
+ Đi trong đường hẹp.
+ Đi bước qua vật cản. |
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.
+ Đứng co 1 chân. |
|
|
|
|
- Tập bước lên, xuống bậc thang.
- Tập tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng.
+ Đứng ném, tung bóng. |
- Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ.
+ Bật qua vạch kẻ.
- Tập tung, ném, bắt:
+ Tung - bắt bóng cùng cô.
+ Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào
đích. |
|
|
3. [16] Các cử động của
bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt
|
- Xòe và nắm
bàn tay.
- Cầm, nắm,
lắc đồ vật, đồ chơi.
|
- Vẫy tay, cử
động các ngón tay.
- Cầm, nắm
lắc, đập đồ vật.
- Cầm bỏ vào,
lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật.
- Chuyển vật từ tay này sang tay
kia. |
- Xoay bàn tay và cử động các ngón
tay.
- Gõ, đập, cầm, bóp đồ vật.
- Đóng mở nắp không ren.
- Tháo lắp, lồng hộp.
- Xếp chồng 2 - 3 khối. |
- Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.
- Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.
- Đóng mở nắp có ren.
- Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.
- Xếp chồng 4 - 5 khối.
- Vạch các nét nguệch ngoạc bằng
ngón tay. |
- Xoa tay, chạm các đầu ngón tay
với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
- Đóng cọc bàn gỗ.
- Nhón nhặt đồ vật.
- Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc,
buộc dây.
- Chắp ghép hình.
- Chồng, xếp 6 - 8 khối.
- Tập cầm bút tô, vẽ.
- Lật mở trang sách.
|
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Nội dung |
3 - 12 tháng tuổi |
12 - 24 tháng tuổi |
24 - 36 tháng tuổi |
|||
|
3 - 6 tháng tuổi |
6 - 12 tháng tuổi |
12 - 18 tháng tuổi |
18
- 24 tháng tuổi |
|||
|
1. Tập luyện nền nếp, thói quen
tốt trong sinh hoạt |
- Tập uống bằng thìa. |
- Làm quen chế độ ăn bột nấu với
các loại thực phẩm khác nhau. |
- Làm quen chế độ ăn cháo nấu với
các thực phẩm khác nhau. |
- Làm quen với chế độ ăn cơm nát
và các loại thức ăn khác nhau. |
- Làm quen với chế độ ăn cơm và
các loại thức ăn khác nhau.
- Tập luyện nền nếp thói quen tốt
trong ăn uống. |
|
|
- Làm quen chế độ ngủ 3 giấc.
|
- Làm quen chế độ ngủ 2 giấc. |
- Làm quen chế độ ngủ 1 giấc. |
- Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa. |
|||
|
|
- Tập một số thói quen vệ sinh
tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
+ “Gọi" cô khi bị ướt, bị
bẩn. |
- Luyện một số thói quen tốt trong
sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống
nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định. |
||||
|
2. Làm quen với một số việc tự phục
vụ, giữ gìn sức khỏe |
|
- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống
nước bằng cốc.
- Tập ngồi vào bàn ăn.
- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn,
ngủ, vệ sinh. |
- Tập tự phục vụ:
+ Xúc cơm, uống nước.
+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị
ướt.
+ Chuẩn bị chỗ ngủ.
- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ
sinh. |
|||
|
|
Tập ngồi bô khi đi vệ sinh. |
- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh. |
- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định. |
|||
|
|
- Làm quen với rửa tay, lau mặt. |
- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau
mặt. |
||||
|
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn |
|
- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi
nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng
tránh. |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Giáo dục
phát triển nhận thức
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan
Thị giác,
thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết
- [17] Một số bộ
phận cơ thể của con người.
- [18] Một số đồ
dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
- [19] Một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản[20], kích
thước[21], hình
dạng[22], số lượng[23], vị trí
trong không gian[24] so với
bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội
dung |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
|
1. Luyện tập và phối hợp các giác
quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác,
khứu giác, vị giác |
- Nhìn theo người/vật chuyển động
có khoảng cách gần với trẻ.
- Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có
màu sắc sặc sỡ.
- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra
âm thanh có khoảng cách gần với trẻ. |
- Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.
- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra
âm thanh.
|
- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
- Nghe và nhận biết âm thanh của
một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
- Sờ nắn, nhìn, ngửi... đồ vật,
hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. |
|
- Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm
thanh. |
- Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe
âm thanh.
- Ngửi mùi của một số hoa, quả
quen thuộc, gần gũi[25].
- Nếm vị của một số quả, thức ăn[26]. |
- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận
biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.
- Nếm vị của một số thức ăn, quả
(ngọt - mặn - chua)[27]. |
|
|
2. Nhận biết:
- Một số bộ phận của cơ thể con
người
- Một số đồ dùng, đồ chơi. |
- Tên một số bộ phận của cơ thể:
mắt, mũi, miệng. |
- Tên một số bộ phận của cơ thể:
mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân. |
- Tên, chức năng chính một số bộ
phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân. |
|
-
- Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
- Tên, đặc điểm nổi bật của đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc. |
- Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng
và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
|
|
- Một số phương tiện giao thông
quen thuộc
- Một số con vật, hoa, quả quen
thuộc |
|
- Tên của phương tiện giao thông
gần gũi. |
- Tên, đặc điểm nổi bật và công
dụng của phương tiện giao thông gần gũi. |
|
-
|
- Tên và một vài đặc điểm nổi bật
của con vật, quả quen thuộc. |
- Tên và một số đặc điểm nổi bật
của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc. |
|
|
- Một số màu cơ bản, kích thước,
hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian |
|
- Màu đỏ, xanh.
- Kích thước to - nhỏ. |
- Màu đỏ, vàng, xanh.
- Kích thước to - nhỏ.
- Hình tròn, hình vuông.
- Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau)
so với bản thân trẻ.
- Số lượng một - nhiều. |
|
- Bản thân, người gần gũi |
- Tên của bản thân.
|
- Tên của bản thân.
- Hình ảnh của bản thân trong gương.
- Đồ chơi, đồ dùng của bản thân. |
- Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.
- Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp. |
|
- Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình,
nhóm lớp. |
- Tên và công việc của những người thân gần gũi
trong gia đình.
- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp. |
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
- Nghe các giọng nói khác nhau.
- Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự
vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng
dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
- Phát âm các âm khác nhau.
- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn
giản.
- Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu
biết của bản thân bằng lời nói.
c) Làm quen với sách
- Mở sách,
xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội
dung |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
|
1. Nghe |
- Nghe lời
nói với sắc thái tình cảm khác nhau. |
||
|
- Nghe các từ
chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc. |
|||
|
- Nghe các
câu nói đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.
- Nghe các
câu hỏi:... đâu? (ví dụ: tay đâu? chân đâu? mũi đâu?...). |
- Nghe và
thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.
- Nghe các
câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì? |
- Nghe và
thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
- Nghe các
câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào? |
|
|
- Nghe các
bài hát, đồng dao, ca dao. |
- Nghe các
bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh. |
- Nghe các
bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn. |
|
|
2. Nói
|
- Phát âm các
âm bập bẹ khác nhau. |
- Phát âm các
âm khác nhau.
|
|
|
- Bắt chước
các âm khác nhau của người lớn. |
- Gọi tên các
đồ vật, con vật, hành động gần gũi. |
- Sử dụng các
từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp. |
|
|
- Nói một vài
từ đơn giản. |
- Trả lời và
đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì? |
- Trả lời và
đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?... |
|
|
- Thể hiện
nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ,
điệu bộ. |
- Thể hiện
nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản. |
- Thể hiện nhu
cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1 - 2 câu đơn giản và câu dài. |
|
|
|
- Đọc theo,
đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ. |
- Đọc các
đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3 - 4 tiếng. |
|
|
|
|
- Kể lại đoạn
truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý. |
|
|
|
|
- Sử dụng các
từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn. |
|
|
3. Làm quen với sách |
|
Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật
trong tranh. |
- Lắng nghe khi người lớn đọc sách.
- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động
gần gũi trong tranh. |
4. Giáo dục
phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
a) Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản
thân.
- Nhận biết và
thể hiện một số trạng thái cảm xúc.
b) Phát triển
kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ
tích cực với con người và sự vật gần gũi.
- Hành vi văn
hóa và thực hiện các quy định
đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.
c) Phát
triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe hát, hát
và vận động đơn giản theo nhạc.
- Vẽ, nặn, xé
dán, xếp hình, xem tranh[28].
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội
dung |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
|
1. Phát triển tình cảm
Ý thức về bản thân |
Chơi với bàn tay, bàn chân của bản
thân. |
Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản
thân.
|
- Nhận biết tên gọi, một số đặc
điểm bên ngoài bản thân.
- Nhận biết một số đồ dùng, đồ
chơi yêu thích của mình.
- Thực hiện yêu cầu đơn giản của
giáo viên. |
|
- Nhận biết và thể hiện một số
trạng thái cảm xúc |
Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc:
cười, đùa với cô. |
Biểu lộ cảm xúc khác nhau với
những người xung quanh. |
- Nhận biết và thể hiện một số
trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận. |
|
2. Phát triển kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con
người và sự vật gần gũi. |
- Giao tiếp với cô bằng âm thanh,
hành động, cử chỉ.
|
- Giao tiếp với cô và bạn.
|
- Giao tiếp với những người xung
quanh.
- Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh
bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn. |
|
|
- Chơi với đồ chơi/đồ vật.
|
- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi. |
- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi. |
|
- Hành vi văn hóa giao tiếp
đơn giản |
- Làm theo cô: chào, tạm biệt.
|
- Tập thực hiện một số hành
vi giao tiếp, như: chào,
tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”. |
- Thực hiện một số hành vi văn hóa
và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”; chơi cạnh bạn,
không cấu bạn.
- Thực hiện một số quy định đơn
giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi
quy định. |
|
3. Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe
hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc |
- Nghe âm
thanh của một số đồ vật, đồ chơi.
- Nghe hát
ru, nghe nhạc.
|
- Nghe hát,
nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
- Hát theo và
tập vận động đơn giản theo nhạc. |
- Nghe hát,
nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.
- Hát và tập
vận động đơn giản theo nhạc. |
|
- Vẽ,
nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh[29] |
|
- Tập cầm bút vẽ.
- Xem tranh. |
- Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, nặn[30], xé, vò, xếp hình.
- Xem tranh. |
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a) Phát triển vận động
|
Kết quả mong đợi |
3 - 12 tháng tuổi |
12 - 24 tháng tuổi |
24 - 36 tháng tuổi |
||
|
3 - 6 tháng tuổi |
6 - 12 tháng tuổi |
12
- 18
tháng tuổi |
18
- 24
tháng tuổi |
||
|
1. Thực
hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
Phản ứng tích cực khi được giáo
viên tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp. |
Phản ứng tích cực khi được giáo
viên tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp. |
Tích cực thực hiện bài tập. Làm
được một số động tác đơn giản cùng cô: giơ cao tay, ngồi cúi về phía trước,
nằm giơ cao chân. |
Bắt chước một số động tác theo cô:
giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang. |
Thực hiện được các động tác trong
bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân. |
|
2. Thực
hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu |
2.1. Tự lẫy, lật. |
2.1. Tự ngồi lên, nằm xuống.
|
2.1. Tự đi tới chỗ giáo viên (khi được gọi) hoặc đi
tới chỗ trẻ muốn. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường
thẳng (ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8
- 2m. |
2.1. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/chạy thay
đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay. |
|
2.2. Chống tay ưỡn ngực, xoay người theo các hướng.
|
2.2. Thực hiện bò tới các hướng khác nhau. |
2.2. Bò theo bóng lăn/đồ chơi được khoảng 2,5 - 3m. |
2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: biết lăn
- bắt bóng với cô.
|
2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung -
bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1 - 1,2m. |
|
|
|
2.3. Tự bám vịn vào đồ vật đứng lên được và đi men. |
2.3.Thực hiện các vận động có sự phối hợp: biết lăn,
bắt bóng với cô. |
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, trườn chui
qua vòng, qua vật cản. |
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ
được vật đặt trên lưng. |
|
|
|
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động:
chống khuỷu tay, đẩy trườn người lên phía trước. |
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động
lăn, ném bóng: ngồi, lăn mạnh bóng lên trước được khoảng 2,5m; có thể tung
(hất) bóng xa được khoảng 70cm. |
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động
ném, đá bóng: Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m; đá bóng lăn
xa lên trước tối thiểu 1,5m. |
2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động
ném, đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m). |
|
|
3. Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay |
Cầm, nắm túm đồ vật bằng cả bàn tay. |
3.1. Bắt chước vẫy tay/chào/ tạm biệt. |
3.1. Thực hiện được cử động bàn tay, ngón tay khi
cầm, gõ, bóp, đập đồ vật. |
3.1. Nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay. |
3.1. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện
“múa khéo”. |
|
|
3.2. Cầm, nắm, lắc đồ chơi, chuyển vật từ tay này
sang tay kia.
|
3.2. Lồng được 2 - 3 hộp, xếp chồng được 2 - 3 khối
vuông.
|
3.2. Tháo lắp, lồng được 3 - 4 hộp tròn, xếp chồng
được 2 - 3 khối trụ.
|
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối
hợp tay -mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay,
chuỗi đeo cổ. |
|
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Kết quả mong đợi |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
||
|
3
- 6
tháng
tuổi |
6
- 12 tháng tuổi |
12
- 18 tháng tuổi |
18
– 24 tháng tuổi |
||
|
1. Có một số nền nếp, thói
quen tốt trong sinh hoạt |
|
1. 1. Thích nghi với chế độ ăn
bột. |
1.1. Thích nghi với chế độ ăn
cháo. |
1.1. Thích nghi với chế độ ăn cơm
nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau. |
1.1. Thích nghi với chế độ ăn cơm,
ăn được các loại thức ăn khác nhau. |
|
|
1.2. Ngủ đủ 3 giấc theo chế độ
sinh hoạt. |
1.2. Ngủ đủ 2 giấc theo chế độ
sinh hoạt. |
1.2. Ngủ 1 giấc buổi trưa. |
1.2. Ngủ 1 giấc buổi trưa. |
|
|
|
|
|
1.3. Chấp nhận ngồi bô khi đi vệ
sinh. |
1.3. Biết “gọi” người lớn
khi có nhu cầu đi vệ sinh. |
1.3. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. |
|
2. Thực hiện một số việc tự
phục vụ, giữ gìn sức khỏe |
|
|
|
Làm được
một số việc với sự giúp đỡ của người lớn
(ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước). |
2.1. Làm được một số việc với sự
giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...). |
|
+
|
|
|
|
2.2. Chấp nhận: đội mũ khi ra
nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh. |
|
|
3. Nhận biết và tránh một số nguy
cơ không an toàn
|
|
|
|
3.1. Biết tránh vật dụng, nơi nguy hiểm
(phích nước nóng, bàn là, bếp đang
đun..) khi được nhắc
nhở. |
3.1. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp
đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở. |
|
|
|
|
3.2. Biết tránh một số hành động nguy hiểm (sờ vào ổ
điện, leo trèo lên
bàn, ghế..) khi được nhắc
nhở. |
3.2. Biết và tránh một số hành
động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn,...) khi
được nhắc nhở. |
|
II. GIÁO
DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
|
Kết quả mong đợi |
3 - 12 tháng tuổi |
12 - 24 tháng tuổi |
24
- 36 tháng tuổi |
|
|
3 – 6 tháng tuổi |
6 – 12 tháng tuổi |
|||
|
1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan |
1.1. Nhìn theo người hoặc vật chuyển động. |
1.1. Nhìn theo, với lấy đồ chơi có màu sắc sặc sỡ,
chuyển động, phát ra âm thanh. |
Sờ nắn, nhìn, nghe... để nhận biết đặc điểm nổi bật
của đối tượng. |
Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm
nổi bật của đối tượng. |
|
1.2. Nghe và phản ứng với âm thanh quen thuộc. |
1.2. Phản ứng với âm thanh ở xung quanh. |
|||
|
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng
gần gũi[31] |
|
2.1. Bắt chước một vài cử chỉ, hành động đơn giản
của người thân. |
2.1. Bắt chước hành động đơn giản của những người
thân. |
2.1. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của
những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
|
|
2.2. Dùng điệu bộ hoặc chỉ tay vào bộ phận của cơ
thể, đồ dùng, đồ chơi khi được hỏi. |
2.2. Chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần
gũi khi được hỏi. |
2.2. Nói được tên của bản thân và những người gần
gũi khi được hỏi. |
|
|
|
|
|
2.3. Chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của
người khi được hỏi. |
2.3. Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ
thể khi được hỏi. |
|
|
|
|
2.4. Chỉ/lấy/nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con
vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn. |
2.4. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của
các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc. |
|
|
|
|
2.5. Chỉ hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc xanh
theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn. |
2.5. Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu
đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu. |
|
|
|
|
2.6. Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích
thước to/nhỏ theo yêu cầu. |
|
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
|
Kết quả mong đợi |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24 tháng tuổi |
24
– 36 tháng tuổi |
||
|
3 - 6
tháng tuổi |
6 - 12 tháng tuổi |
12 - 18 tháng tuổi |
18 - 24
tháng tuổi |
||
|
1. Nghe hiểu lời nói |
1.1. Có phản ứng với âm thanh:
quay đầu về phía phát ra âm thanh; nhìn chăm chú vào mặt người nói chuyện… |
1.1. Hiểu được một số từ đơn
giản gần gũi. |
1.1. Hiểu được một số từ chỉ
người, đồ chơi, đồ dùng gần gũi. |
1.1. Thực hiện được các yêu cầu
đơn giản: đi đến đây; đi rửa tay… |
1.1. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2
- 3 hành động. Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. |
|
1.2. Mỉm cười, khua tay, chân và
phát ra các âm bập bẹ khi được hỏi chuyện. |
1.2. Làm theo một số hành động đơn
giản: vỗ tay, giơ tay chào… |
1.2. Làm theo được một vài yêu cầu
đơn giản: chào - khoanh tay; hoan hô - vỗ tay; tạm biệt - vẫy tay,... |
1.2. Hiểu được từ “không”: dừng
hành động khi nghe “Không được lấy!”; “Không được sờ”,... |
1.2. Trả lời các câu hỏi: “Ai
đây?”, “Cái gì đây?”, “… làm gì?”, “..... thế nào?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?”, ...) |
|
|
|
1.3. Hiểu câu hỏi: “.... đâu?”
(tay đâu?, chân đâu?...) |
1.3. Hiểu câu hỏi: “... đâu?” (mẹ
đâu?, bà đâu? vịt đâu?...) |
1.3. Trả lời được câu hỏi đơn
giản: “Ai đây?”, “Con gì đây?”, “Cái gì đây?”, ... |
1.3. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn
giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân
vật. |
|
|
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu |
|
Bắt chước, nhắc lại âm thanh ngôn ngữ đơn giản theo người
lớn: măm măm, ba ba, ma ma,... |
2.1. Bắt
chước được âm thanh ngôn ngữ khác nhau: ta ta, meo meo, bim bim... |
2.1. Nhắc lại
được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi, ... |
2.1. Phát âm
rõ tiếng.
|
|
2.2. Nhắc lại được một số từ đơn: mẹ, bà, ba, gà, tô… |
2.2. Đọc tiếp
tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc. |
2.2. Đọc được
bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo. |
|||
|
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp |
Phát ra
các âm ư, a,… khi người lớn trò chuyện. |
Sử dụng các âm thanh bập bẹ (măm măm,
ba ba,...) kết hợp vận động cơ thể (chỉ tay, dướn người; thay đổi nét mặt...)
để thể hiện nhu cầu của bản thân. |
3.1. Sử dụng
các từ đơn khi giao tiếp như gọi mẹ, bà,… |
3.1. Nói được
câu đơn 2 - 3 tiếng: con đi chơi; bóng đá; mẹ đi làm; … |
3.1. Nói được
câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc
điểm quen thuộc. |
|
3.2. Nói câu
gồm 1 hoặc 2 từ: “bế” (khi muốn được bế); “uống” hoặc “nước” (khi muốn uống
nước); “măm măm” (khi muốn ăn); “đi, đi” (khi muốn đi chơi)... |
3.2. Chủ động
nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn…). |
3.2. Sử dụng
lời nói với các mục đích khác nhau:
- Chào hỏi, trò chuyện.
- Bày tỏ nhu cầu của bản thân.
- Hỏi về các
vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?, … |
|||
|
|
|
|
|
3.3. Nói to,
đủ nghe, lễ phép. |
|
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM
MỸ
|
Kết quả mong đợi |
3
- 12 tháng tuổi |
12
- 24
tháng
tuổi |
24
- 36
tháng
tuổi |
|
|
3 - 6 tháng tuổi |
6
- 12 tháng tuổi |
|||
|
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản
thân |
Quay đầu về phía phát ra âm
thanh hoặc tiếng gọi. |
Nhận ra “tên” gọi của mình
(có phản ứng khi nghe người khác gọi tên mình). |
Nhận ra bản thân trong
gương, trong ảnh (chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi). |
1.1. Nói được một vài thông tin về
mình (tên, tuổi).
|
|
1.2 Thể hiện điều mình thích và
không thích. |
||||
|
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc
với con người và sự vật gần gũi |
2.1. Biểu lộ thích hóng chuyện.
|
2.1. Biểu lộ sự thích giao
tiếp bằng âm thanh, cử chỉ với người gần gũi. |
2.1. Biểu lộ sự thích giao
tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi. |
2.1. Biểu lộ sự thích giao
tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.
|
|
2.2. Biểu lộ cảm xúc với khuôn
mặt, giọng nói, cử chỉ của cô/ giáo viên (mỉm cười, cười ). |
2.2. Biểu lộ cảm xúc với người
xung quanh (hớn hở khi gặp mẹ, sợ hãi, không theo người lạ). |
2.2. Cảm nhận và biểu lộ cảm xúc
vui, buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh. |
2.2. Nhận biết được trạng thái cảm
xúc vui, buồn, sợ hãi.
2.3. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn,
sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ. |
|
|
|
2.3. Thích thú với đồ chơi, đồ vật
chuyển động, có màu sặc sỡ và phát ra âm thanh. |
2.3. Thích chơi với đồ chơi chuyển
động, màu sắc sặc sỡ và phát ra âm thanh. |
2.3. Thích chơi với đồ chơi, có đồ
chơi yêu thích và quan sát một số con vật. |
2.4. Biểu lộ sự thân thiện với một
số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi. |
|
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn
giản |
Đáp lại giao tiếp của người
khác bằng phản ứng xúc cảm tích cực. |
Bắt chước một vài hành vi
đơn giản thể hiện tình cảm. |
3.1. Chào tạm biệt khi được nhắc
nhở. |
3.1. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn,
ạ, vâng ạ. |
|
|
|
|
3.2. Bắt chước được một vài hành
vi xã hội (bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại...). |
3.2. Biết thể hiện một số hành vi
xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé,
nghe điện thoại...). |
|
|
|
|
3.3. Làm theo một số yêu cầu đơn
giản của người lớn. |
3.3. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác. |
|
|
|
|
3.4. Thực hiện một số yêu cầu của
người lớn. |
|
|
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận
động theo nhạc/tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh |
Biểu lộ cảm xúc tích cực khi
nghe hát, nghe các âm thanh (cười, khua tay, chân, chú ý nghe).
|
Biểu lộ cảm xúc khi nghe
hát, nghe các âm thanh (nhún nhảy, vỗ tay, reo cười,..). |
4.1. Thích nghe hát và vận động
theo nhạc (dậm chân, lắc lư, vỗ tay...). |
4.1. Biết hát và vận động đơn giản
theo một vài bài hát/bản nhạc quen thuộc. |
|
4.2. Thích vẽ, xem tranh. |
4.2. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé,
xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc). |
|||
E.
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Hoạt động giao lưu cảm xúc
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó
của trẻ với người thân, tạo cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác
quan, hình thành mối quan hệ ban đầu với những người gần gũi. Đây là hoạt động
chủ đạo của trẻ dưới 12 tháng tuổi.
2. Hoạt động với đồ vật
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của
trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng
một số đồ dùng, đồ chơi, phát triển lời nói, phát triển các giác quan,... Đây
là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi.
3. Hoạt động chơi
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của
trẻ về vận động và khám phá thế giới xung quanh, hình thành mối quan hệ với
những người gần gũi. Ở độ tuổi này, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh
sinh hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi dân gian.
4. Hoạt động chơi - tập có chủ định
Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi
với luyện tập có kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động
này được tổ chức nhằm phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ
năng xã hội và những yếu tố ban đầu về thẩm mỹ.
5. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá
nhân
Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu
cầu sinh lý của trẻ, đồng thời tập cho trẻ một số nền nếp, thói quen tốt trong
sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ.
II. HÌNH
THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Theo mục đích và nội dung giáo
dục, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động có chủ định của
giáo viên và theo ý thích của trẻ.
- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm
các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa
giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Tết cổ truyền, Tết thiếu
nhi (ngày 1/6),...).
2. Theo vị trí không gian, có các
hình thức:
- Tổ chức hoạt động trong phòng
nhóm.
- Tổ chức hoạt động ngoài trời.
3. Theo số lượng trẻ, có các hình
thức:
- Tổ chức hoạt động cá nhân.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm lớn.
Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ nên chú
trọng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ.
1. Nhóm phương pháp tác động bằng
tình cảm
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi
cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an
toàn, tin cậy, thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và
môi trường xung quanh.
2. Nhóm phương pháp trực quan -
minh họa
Dùng phương tiện trực quan (vật
thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ
quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thỏa mãn nhu cầu tiếp nhận
các thông tin từ thế giới bên ngoài. Phương tiện trực quan và hành động
mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các minh hoạ phù hợp.
3. Nhóm phương pháp thực hành
a) Hành động, thao tác với đồ vật,
đồ chơi
Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp
với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở
đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và
hình thành các hành vi, kỹ năng.
b) Trò chơi
Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để
kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát
triển lời nói và vận động phù hợp.
c) Luyện tập
Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp
lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội
dung giáo dục và hứng thú của trẻ. Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ
dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập.
4. Nhóm phương pháp dùng lời nói
(trò chuyện, kể chuyện, giải thích)
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm,
câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích
trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia
sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể. Lời nói và
câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm
của trẻ.
Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng
tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu.
5. Nhóm phương pháp đánh giá, nêu
gương
Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu
gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của
trẻ là chủ yếu. Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết nhưng
cần nhẹ nhàng, khéo léo.
Giáo viên phối hợp các phương pháp
tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích
trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ...), sử dụng lời nói và tích cực hoạt
động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử
chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực
hành. Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo.
IV. TỔ
CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG
1. Môi trường vật chất
a) Môi trường cho trẻ hoạt động
trong phòng nhóm/lớp
- Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có
màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn, phát ra tiếng kêu và có thể di
chuyển được.
- Sắp xếp, bố trí đồ vật an toàn,
hợp lý, đảm bảo thẩm mỹ và đáp ứng mục đích giáo dục.
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ
ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
- Các khu vực hoạt động bố trí phù
hợp, linh hoạt có tính mở[32], tạo điều
kiện dễ dàng cho trẻ tự
lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào hoạt động[33], đồng thời
thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.
+ Trẻ dưới 12 tháng tuổi có khu vực
đủ rộng cho trẻ trườn, bò, đi men và chơi với các đồ chơi phát triển các giác
quan, các thiết bị đồ chơi cho trẻ tập đi, tập vận động.
+ Trẻ 12 -
24 tháng tuổi có thêm khu vực cho trẻ hoạt động với đồ vật, với sách tranh, bút
sáp, giấy, các vật dụng và thiết bị, đồ chơi vận động đơn giản.
+ Trẻ 24 - 36 tháng tuổi có thêm khu
vực chơi thao tác vai, chơi với đất nặn, bút vẽ.
b) Môi trường cho trẻ hoạt động
ngoài trời
- Sân chơi, thiết bị đồ chơi ngoài
trời được trang bị phù hợp với độ tuổi nhà trẻ và sắp xếp ở khu vực gần phòng
nhóm/lớp.
- Có vườn cây, bồn hoa, cây cảnh,
khu vực nuôi các con vật.
2. Môi trường xã hội
Môi trường chăm sóc, giáo dục trong
trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lý, tạo thuận lợi giáo dục
các kỹ năng xã hội cho trẻ. Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối
với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.
G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ [34]
Đánh giá sự
phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống
và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non, nhận
định về sự phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
một cách phù hợp.
Mục đích
đánh giá
Đánh giá
nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
2. Nội dung
đánh giá
- Tình
trạng sức khỏe của trẻ.
- Trạng thái
cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
- Kiến
thức, kỹ năng của trẻ.
3. Phương
pháp đánh giá
Sử dụng một
hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò
chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Phân tích
sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Trao đổi
với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày,
giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều
cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục.
II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN
1. Mục đích
đánh giá
Xác định
mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ
sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
2. Nội dung
đánh giá
Đánh giá
mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình
cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
3. Phương
pháp đánh giá
Sử dụng một
hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò
chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Phân tích
sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Sử dụng
bài tập tình huống.
- Trao đổi
với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ
Kết quả
đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân trẻ.
4. Thời
điểm và căn cứ đánh giá
- Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18,
24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi.
- Đánh giá
mức độ phát triển thể chất của trẻ cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều
cao cuối độ tuổi.
CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẪU GIÁO
Chương trình
giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các
mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn
bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
- Khỏe mạnh,
cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Có một số tố chất vận động: nhanh
nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ[35].
- Thực hiện
được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng
phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong
không gian.
- Có kỹ năng
trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số
hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.
- Có một số
thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn
của bản thân.
- Ham hiểu
biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng
quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng
phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng
diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời
nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số
hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái
niệm sơ đẳng về toán.
- Có khả năng
lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng
biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
- Diễn đạt rõ
ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng
nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng
cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kỹ
năng ban đầu về việc đọc và viết.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Có ý thức về
bản thân.
- Có khả năng
nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số
phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- Có một số kỹ
năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
- Thực hiện một
số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng
gần gũi.
- Có khả năng
cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng
thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- Yêu thích,
hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có
ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp[36].
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN[37]
Chương trình
thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo
dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh
hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở
giáo dục mầm non.
Thời điểm nghỉ
hè, lễ tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chế độ sinh
hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày ở cơ sở giáo dục mầm
non một cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó
giúp trẻ hình thành thái độ, nền nếp, thói quen và những kỹ năng sống tích cực.
CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ MẪU GIÁO
|
Thời
gian |
Hoạt động |
|
80 - 90 phút |
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng |
|
30 - 40 phút |
Học |
|
40 - 50 phút |
Chơi, hoạt động ở các góc |
|
30 - 40 phút |
Chơi ngoài trời |
|
60 - 70 phút |
Ăn bữa chính |
|
140 - 150 phút[38] |
Ngủ |
|
20 - 30 phút |
Ăn bữa phụ |
|
70 - 80 phút |
Chơi, hoạt động theo ý thích |
|
60 - 70 phút |
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ |
I.
NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. [39] Tổ chức
ăn
- Xây dựng chế
độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal.
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại
cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30%
đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm
(Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng
lượng khẩu phần.
Chất béo
(Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần.
Chất bột
(Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống:
khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực
đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi
trưa (khoảng 150 phút).
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá
nhân.
- Vệ sinh môi
trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lý rác,
nước thải.
4. Chăm sóc
sức khỏe và an toàn
- Khám sức khỏe
định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa
tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
- Phòng tránh
các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
- Bảo vệ an
toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
1. Giáo dục phát triển thể chất
Nội dung giáo dục phát triển thể
chất bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
a) Phát triển
vận động
- [40] Động tác phát
triển các nhóm cơ và hô hấp.
- [41] Các kỹ năng
vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
- [42] Các cử động
bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
b) Giáo dục
dinh dưỡng và sức khỏe
- Nhận biết một
số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
- Tập làm một
số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.
- Giữ gìn sức
khỏe và an toàn.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Phát triển
vận động
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. [43]
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
- Hô hấp: Hít vào, thở ra. |
||
|
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước
ngực.
|
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào
nhau (phía trước, phía sau, trên đầu). |
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp
kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. |
|
|
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải. |
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải. |
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân
bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông
hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống
hông, chân bước sang phải, sang trái. |
|
|
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm;
đứng lên; bật tại chỗ.
+ Co duỗi chân. |
- Chân:
+ Nhún chân.
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. |
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía
sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một
chân về phía trước, một chân về sau. |
|
|
2. [44] Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất
trong vận động
|
- Đi và chạy:
+ Đi kiễng gót.
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
+ Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
+ Đi trong đường hẹp.
|
- Đi và chạy:
+ Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối,
đi lùi.
+ Đi trên ghế thể dục, đi trên
vạch kẻ thẳng trên sàn.
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo
hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
+ Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
+ Chạy chậm
60 - 80m. |
- Đi và chạy:
+ Đi bằng mép
ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
+ Đi trên dây
(dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.
+ Đi nối bàn
chân tiến, lùi.
+ Đi, chạy
thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
+ Chạy chậm khoảng 100 - 120m. |
|
- Bò, trườn, trèo:
+ Bò, trườn theo hướng thẳng, dích
dắc.
+ Bò chui qua cổng.
+ Trườn về phía trước.
+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm). |
- Bò, trườn, trèo:
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 - 4m.
+ Bò dích dắc qua 5 điểm.
+ Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang. |
- Bò, trườn, trèo:
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m - 5m.
+ Bò dích dắc qua 7 điểm.
+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.
+ Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
+ Trèo lên xuống 7 gióng thang.
|
|
|
- Tung,
ném, bắt:
+ Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
+ Ném xa bằng
1 tay.
+ Ném trúng
đích bằng 1 tay.
+ Chuyền bắt
bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. |
- Tung,
ném, bắt:
+ Tung bóng
lên cao và bắt.
+ Tung bắt
bóng với người đối diện.
+ Đập và bắt
bóng tại chỗ.
+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+ Ném trúng đích bằng 1 tay.
+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua
chân. |
- Tung,
ném, bắt:
+ Tung bóng
lên cao và bắt.
+ Tung, đập
bắt bóng tại chỗ.
+ Đi và đập
bắt bóng.
+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+ Ném trúng đích bằng 1 tay, 2
tay.
+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua
chân. |
|
|
|
- Bật - nhảy:
+ Bật tại chỗ.
+ Bật về phía trước.
+ Bật xa 20 - 25 cm. |
- Bật - nhảy:
+ Bật liên tục về phía trước.
+ Bật xa 35 -
40cm.
+ Bật - nhảy
từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
+ Bật tách
chân, khép chân qua 5 ô.
+ Bật qua vật
cản cao 10 - 15cm.
+ Nhảy lò cò
3m. |
- Bật - nhảy:
+ Bật liên tục vào vòng.
+ Bật xa 40 - 50cm.
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
+ Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
+ Bật qua vật cản 15 - 20cm.
+ Nhảy lò cò
5m. |
|
3. [45] Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay -mắt và sử dụng
một số đồ dùng, dụng cụ |
- Gập, đan
các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.
- Đan, tết.
- Xếp chồng các hình khối khác
nhau.
- Xé, dán giấy.
- Sử dụng kéo, bút.
- Tô vẽ
nguệch ngoạc.
- Cài, cởi
cúc. |
- Vo, xoáy,
xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn,
nối...
- Gập giấy.
- Lắp ghép
hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Tô, vẽ hình.
- Cài, cởi
cúc, xâu, buộc dây. |
- Các loại cử
động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
- Bẻ, nắn.
- Lắp ráp.
- Xé, cắt
đường vòng cung.
- Tô, đồ theo
nét.
- Cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc mơ tuya), xâu, luồn,
buộc dây. |
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Nội dung |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và
ích lợi của |
- Nhận biết
một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. |
- Nhận biết
một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh
dưỡng). |
- Nhận biết,
phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Làm quen
với một |
|
chúng đối với sức khỏe |
|
- Nhận biết
dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn. |
số thao tác
đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống. |
|
|
- Nhận biết
các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết
sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng,
béo phì…). |
||
|
2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt |
- Làm quen
cách đánh răng, lau mặt.
- Tập rửa tay
bằng xà phòng. |
- Tập đánh
răng, lau mặt.
- Rèn luyện
thao tác rửa tay bằng xà phòng. |
- Tập luyện
kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng. |
|
- Thể hiện
bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. |
- Đi vệ sinh
đúng nơi quy định. |
- Đi vệ sinh
đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. |
|
|
3. Giữ gìn sức khỏe và an toàn |
- Tập luyện
một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. |
||
|
- Lợi ích của
việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. |
|||
|
- Nhận biết
trang phục theo thời tiết. |
- Lựa chọn
trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của
mặc trang phục phù hợp với thời tiết. |
- Lựa chọn và
sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của
mặc trang phục phù hợp với thời tiết. |
|
|
-Nhận biết
một số
biểu hiện khi
ốm. |
- Nhận biết
một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản. |
- Nhận biết
một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh. |
|
|
- Nhận biết
và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật
dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết
một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. |
|||
2. Giáo dục
phát triển nhận thức
a) Khám phá khoa học
- Các bộ phận của cơ thể con người.
- Đồ vật.
- Động vật
và thực vật.
- Một số
hiện tượng tự nhiên.
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
- Tập hợp,
số lượng, số thứ tự và đếm.
- Xếp tương
ứng.
- So sánh, sắp xếp theo quy tắc.
- Đo lường.
- Hình
dạng.
- Định
hướng trong không gian và định hướng thời gian.
c) Khám phá xã hội
- Bản thân,
gia đình, họ hàng và cộng đồng.
- Trường
mầm non.
- Một số
nghề phổ biến.
- Danh lam,
thắng cảnh và các ngày lễ, hội.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Khám phá khoa học
|
Nội
dung |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Các bộ phận của cơ thể con
người |
Chức năng của các giác quan và một
số bộ phận khác của cơ thể. |
Chức năng các giác quan và các bộ
phận khác của cơ thể. |
|
|
2. Đồ vật:
Đồ dùng, đồ chơi |
Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi. |
- Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa
đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
|
|
|
|
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo
1 - 2 dấu hiệu. |
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo
2 - 3 dấu hiệu. |
|
Phương tiện giao thông |
Tên, đặc điểm, công dụng của một
số phương tiện giao thông quen thuộc. |
Đặc điểm, công dụng của một số
phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu. |
Đặc điểm, công dụng của một số
phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu. |
|
3. Động vật và thực vật |
- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của
con vật, cây, hoa, quả quen thuộc. |
- Đặc điểm bên ngoài của con vật,
cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người. |
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của
con vật, cây, hoa, quả.
- Quá trình phát triển của cây,
con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật. |
|
|
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả. |
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của một số con vật, cây, hoa, quả. |
|
|
|
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật
theo 1 - 2 dấu hiệu. |
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật
theo 2 - 3 dấu hiệu. |
|
|
- Mối liên hệ đơn giản giữa con
vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng. |
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ
đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. |
||
|
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây gần gũi. |
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây. |
||
|
4. Một số hiện tượng tự nhiên:
Thời tiết, mùa |
Hiện tượng
nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ. |
Một số hiện
tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. |
- Một số hiện
tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.
Sự thay đổi
trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa. |
|
Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng |
Một số dấu
hiệu nổi bật của ngày và đêm. |
Sự khác nhau
giữa ngày và đêm. |
Sự khác nhau
giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng. |
|
Nước |
- Một số
nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.
- Ích lợi của
nước với đời sống con người, con vật, cây. |
- Các nguồn
nước trong môi trường sống.
- Ích lợi của
nước với đời sống con người, con vật và cây. |
|
|
|
|
- Một số đặc
điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân
gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. |
|
|
Không khí, ánh sáng, |
Một số nguồn
ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày. |
Không khí,
các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và
cây. |
|
|
Đất đá, cát, sỏi |
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. |
||
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
|
Nội
dung |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm
|
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
5 và đếm theo khả năng. |
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
10 và đếm theo khả năng. |
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo
khả năng. |
|
- [46] 1 và nhiều. |
- [47] Chữ số, số
lượng và số thứ tự trong phạm vi 5 |
- [48] Các chữ số,
số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10. |
|
|
- Gộp hai
nhóm đối tượng và đếm. |
- Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm[49]. |
||
|
- Tách một
nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. |
|||
|
|
|
||
|
|
|
- [50]
- [51] |
|
|
|
|
- Nhận biết ý
nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số
xe,..). |
|
|
2. Xếp tương
ứng |
Xếp tương ứng 1 - 1, ghép
đôi. |
Ghép thành cặp những đối tượng có mối
liên quan. |
|
|
3. So sánh, sắp xếp theo quy tắc |
- So sánh 2 đối tượng về kích
thước.
- Xếp xen kẽ. |
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp
xếp và sắp xếp theo quy tắc. |
|
|
- |
- Tạo ra quy
tắc sắp xếp. |
||
|
4. Đo lường |
|
- Đo độ dài
một vật bằng một đơn vị đo. |
- Đo độ dài
một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
- Đo độ dài
các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
|
|
|
- Đo dung
tích bằng một đơn vị đo. |
- Đo dung
tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
|
5.
Hình dạng |
- Nhận biết, gọi tên các hình:
hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó
trong thực tế. |
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật. |
- Nhận biết, gọi tên khối cầu,
khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực
tế. |
|
- Sử dụng các hình hình học để
chắp ghép. |
- Chắp ghép các hình hình học để
tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. |
||
|
|
|
|
- Tạo ra một số hình hình học bằng
các cách khác nhau. |
|
6. Định hướng trong không gian và
định hướng thời gian |
Nhận biết phía trên - phía dưới,
phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân. |
- Xác định vị trí của đồ vật so
với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía
dưới; phía phải - phía trái). |
- Xác định vị trí của đồ vật (phía
trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản
thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn. |
|
|
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa,
chiều, tối. |
- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày
mai.
- Gọi tên các thứ trong tuần. |
|
c) Khám phá xã hội
|
Nội
dung |
3
- 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Bản thân, gia đình, trường mầm
non, cộng đồng
|
- Tên, tuổi, giới tính của bản
thân.
- Tên của bố mẹ, các thành viên
trong gia đình. Địa chỉ gia đình.
|
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc
điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
- Họ tên, công việc của bố mẹ,
những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia
đình. Địa chỉ gia đình. |
- Họ tên, ngày sinh, giới tính,
đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
- Các thành viên trong gia đình,
nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; quy mô
gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia
đình. |
|
- Tên lớp mẫu giáo, tên và công
việc của cô giáo.
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi
của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường. |
- Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên
và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.
- Họ tên và một vài đặc điểm của
các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường. |
- Những đặc điểm nổi bật của
trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.
- Đặc điểm, sở thích của các bạn;
các hoạt động của trẻ ở trường. |
|
|
2. Một số nghề trong xã hội |
Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của
một số nghề phổ biến. |
Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các
hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương. |
|
|
3. Danh lam thắng cảnh, các ngày
lễ hội, sự kiện văn hóa |
Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch
sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương. |
Đặc điểm nổi bật của một số di
tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất
nước.
|
|
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
- Nghe các
từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu
cảm, từ khái quát.
- Nghe lời
nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Nghe kể
chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
- Phát âm rõ các tiếng trong tiếng
Việt.
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu
biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
- Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong
giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.
- Lễ phép, chủ động và tự tin trong
giao tiếp.
c) Làm quen với việc đọc, viết
- Làm quen với cách sử dụng sách,
bút.
- Làm quen với một số ký hiệu thông
thường trong cuộc sống.
- Làm quen với chữ viết, với việc
đọc sách.
NỘI
DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Nghe |
- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động,
hiện tượng gần gũi, quen thuộc. |
- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và
các từ biểu cảm. |
- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa. |
|
|
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản. |
- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu. |
- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp. |
|
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng. |
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu
phức. |
||
|
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp
với độ tuổi. |
|||
|
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục
ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. |
|||
|
2. Nói |
- Phát âm các
tiếng của tiếng Việt. |
- Phát âm các
tiếng có chứa các âm khó. |
- Phát âm các
tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu. |
|
- Bày tỏ tình
cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. |
- Bày tỏ tình
cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép. |
- Bày tỏ tình
cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu
ghép khác nhau. |
|
|
- Trả lời và
đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? |
- Trả lời và
đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?. |
- Trả lời các
câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau?
do đâu mà có?.
- Đặt các câu
hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?. |
|
|
- Sử dụng các
từ biểu thị sự lễ phép. |
- Sử dụng các
từ biểu thị sự lễ phép. |
- Sử dụng các
từ biểu cảm, hình tượng. |
|
|
- Nói và thể
hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. |
|||
|
- Đọc thơ, ca
dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè. |
|||
|
Kể lại một vài tình tiết của
truyện đã
được nghe[52]. |
- Kể lại
truyện đã được nghe. |
- Kể lại
truyện đã được nghe theo trình tự. |
|
|
|
- Mô tả sự
vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ. |
- Mô tả sự
vật, hiện tượng, tranh ảnh. |
- Kể chuyện
theo đồ vật, theo tranh. |
|
- Kể lại sự việc. |
- Kể lại sự việc có nhiều tình
tiết. |
- Kể lại sự việc theo trình tự. |
|
|
- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của
giáo viên. |
- Đóng kịch. |
||
|
3. Làm quen với đọc, viết |
- Làm quen
với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi
nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...) |
||
|
- Tiếp xúc
với chữ, sách truyện. |
- Nhận dạng
một số chữ cái. |
- Nhận dạng
các chữ cái. |
|
|
- Tập tô, tập
đồ các nét chữ. |
|||
|
|
|
- Sao chép
một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình. |
|
|
- Xem và nghe
đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen
với cách đọc và viết tiếng Việt:
+ Hướng đọc,
viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
+ Hướng viết
của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. |
|||
|
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc”
truyện. |
- Phân biệt
phần mở đầu, kết thúc của sách.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ. |
||
|
- Giữ gìn sách. |
- Giữ gìn, bảo vệ sách. |
||
4. Giáo dục
phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
a) Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân.
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc,
tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Quan tâm bảo vệ môi trường.
NỘI
DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân
|
- Tên, tuổi,
giới tính.
- Những điều
bé thích, không thích.
|
- Tên, tuổi,
giới tính.
- Sở thích,
khả năng của bản thân. |
- Sở thích,
khả năng của bản thân.
- Điểm giống
và khác nhau của mình với người khác.
- Vị trí và
trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học. |
|
|
|
- Thực hiện
công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
- Chủ động và
độc lập trong một số hoạt động.
- Mạnh dạn,
tự tin bày tỏ ý kiến. |
|
|
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con
người, sự vật và hiện tượng xung quanh. |
- Nhận biết
một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói. |
- Nhận biết
một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét
mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh. |
- Nhận biết
một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ)
qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc. |
|
|
- Biểu lộ
trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động. |
- Biểu lộ
trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát,
vận động; vẽ, nặn, xếp hình. |
- Bày tỏ tình
cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao
tiếp khác nhau.
- Mối quan hệ
giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác. |
|
|
- Kính yêu
Bác Hồ.
- Quan tâm
đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. |
- Kính yêu
Bác Hồ.
- Quan tâm
đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. |
|
|
2. Phát triển kỹ năng xã hội
- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
- Quan tâm đến môi trường |
- Một số quy
định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ). |
- Một số quy
định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự
khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường). |
|
|
- Cử chỉ, lời
nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).
- Chờ đến lượt. |
- Lắng nghe ý
kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.
- Chờ đến
lượt, hợp tác. |
- Lắng nghe ý
kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.
- Tôn trọng,
hợp tác, chấp nhận. |
|
|
- Yêu mến bố,
mẹ, anh, chị, em ruột. |
- Yêu mến,
quan tâm đến người thân trong gia đình. |
||
|
- Chơi hòa
thuận với bạn. |
- Quan tâm,
giúp đỡ bạn. |
- Quan tâm,
chia sẻ, giúp đỡ bạn. |
|
|
- Nhận biết
hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
- Phân biệt
hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
- Nhận xét và
tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
|
|
- Tiết kiệm điện, nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối. |
|||
5. Giáo dục
phát triển thẩm mỹ
a) Cảm nhận và thể hiện cảm xúc
trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác
phẩm nghệ thuật.
b) Một số kỹ năng trong hoạt động âm
nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé
dán, xếp hình).
c) Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia
các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội
dung |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc
trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên |
Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh
gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của
các sự vật, hiện tượng trong |
Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm
thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện
tượng trong thiên nhiên, cuộc |
Thể hiện thái độ, tình cảm khi
nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự
vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. |
|
nhiên, cuộc sống và nghệ thuật [53]. |
thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm
nghệ thuật. |
sống và tác phẩm nghệ thuật. |
|
|
2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc[54]
và hoạt động tạo hình[55]. |
- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc
thiếu nhi, dân ca). |
- Nghe và nhận ra các loại nhạc
khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca). |
- Nghe và nhận biết các thể loại
âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
- Nghe và nhận ra sắc thái (vui,
buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc. |
|
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài
hát. |
- Hát đúng giai điệu, lời ca và
thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. |
||
|
- Vận động đơn giản theo nhịp điệu
của các bài hát, bản nhạc. |
- Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc. |
- Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc. |
|
|
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo
phách, nhịp. |
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo
phách, nhịp, tiết tấu[56]. |
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo
phách, nhịp, tiết tấu[57]. |
|
|
|
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo
hình để tạo ra các sản phẩm.
|
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo
hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm. |
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên
vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản
phẩm. |
|
- Sử dụng một số kỹ năng vẽ, nặn,
cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản. |
- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn,
cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình
dáng/đường nét. |
- Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn,
cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/
đường nét và bố cục. |
|
|
- Nhận xét sản phẩm tạo hình. |
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng/đường nét. |
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục. |
|
|
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ
thuật (âm nhạc, tạo hình) |
- Vận động theo ý thích khi
hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc. |
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức
vận động theo nhạc.
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ
đệm theo nhịp điệu bài hát. |
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo
ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.
- Đặt lời theo giai điệu một bài
hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn). |
|
- Tạo ra các sản phẩm đơn giản
theo ý thích. |
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu
để tạo ra sản phẩm theo ý thích. |
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ,
nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích. |
|
|
|
- Nói lên ý tưởng tạo hình của
mình. |
||
|
- Đặt tên cho sản phẩm của mình. |
|||
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a) Phát triển
vận động
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ
và hô hấp |
Thực hiện đủ các động tác trong
bài tập thể dục theo hướng dẫn.
|
Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng
các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. |
Thực hiện đúng, thuần thục các
động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt
đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. |
|
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ
bản và các tố chất trong vận động
|
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x
0,2m).
- Đi kiễng gót liên tục 3m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thể
dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3
m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể
khi thực hiện vận động:
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài
2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
- Không làm rơi vật đang đội trên
đầu khi đi trên ghế thể dục.
- Đứng một chân và giữ thẳng người
trong 10 giây. |
|
2.2. Kiểm soát được vận động:
- Đi/chạy thay đổi tốc độ theo
đúng hiệu lệnh.
- Chạy liên tục trong đường dích
dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. |
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/chạy thay đổi hướng vận động
đúng tín hiệu vật chuẩn (4 - 5 vật chuẩn đặt dích dắc). |
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/chạy thay đổi hướng vận động
theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
|
|
|
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận
động:
- Tung bắt bóng với cô: bắt được 3
lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
- Tự đập - bắt bóng được 3 lần
liền (đường kính bóng 18cm). |
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận
động:
- Tung bắt bóng với người đối diện
(cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x
cao 1,2 m).
- Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần
liên tiếp. |
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận
động:
- Bắt và ném bóng với người đối
diện (khoảng cách 4 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 2 m x
cao 1,5 m).
- Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 -
5 lần liên tiếp. |
|
|
|
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy được 15 m liên tục theo
hướng thẳng.
- Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).
- Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m)
không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng
15 m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc,
cách nhau 2m) không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài
tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10
giây.
- Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).
- Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m
theo đúng yêu cầu. |
|
3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn
tay ngón tay, phối hợp tay - mắt |
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Xoay tròn cổ
tay.
- Gập, đan ngón tay vào nhau. |
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay.
- Gập, mở,
các ngón tay. |
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
- Gập, mở lần lượt từng ngón tay. |
|
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong
một số hoạt động:
- Vẽ được hình tròn theo mẫu.
- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
- Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.
- Tự cài, cởi cúc.
|
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây.
- Cắt thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12
khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. |
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái,
chữ số.
- Cắt được theo đường viền của
hình vẽ.
- Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu.
- Ghép và dán hình đã cắt theo
mẫu.
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày,
cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya).[58] |
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Kết quả mong đợi |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Biết một số món ăn, thực phẩm
thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe |
1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm
quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). |
1.1. Biết một số thực phẩm cùng
nhóm:
- Thịt,
cá,... có nhiều chất đạm.
- Rau, quả chín có nhiều vitamin. |
1.1. Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên
nhóm:
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
- Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả... |
|
1.2. Biết tên một số món ăn hàng
ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… |
1.2. Nói được tên một số món ăn
hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể
luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo... |
||
|
1.3. Biết ăn để chóng lớn, khỏe
mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. |
1.3. Biết ăn để cao lớn, khỏe
mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh
dưỡng. |
1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn,
ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas,
ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. |
|
|
2. Thực hiện được một số việc tự
phục vụ trong sinh hoạt |
2.1. Thực
hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
- Rửa tay,
lau mặt, súc miệng.
- Tháo tất,
cởi quần, áo... |
2.1. Thực
hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay
bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
- Tự thay
quần, áo khi bị ướt, bẩn. |
2.1. Thực
hiện được một số việc đơn giản:
- Tự rửa tay
bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
- Tự thay quần,
áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
- Đi vệ sinh
đúng nơi quy định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch. |
|
2.2. Sử dụng
bát, thìa, cốc đúng cách. |
2.2. Tự cầm
bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. |
2.2. Sử dụng
đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo. |
|
|
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt
và giữ gìn sức khỏe |
3.1. Có một
số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:
uống nước đã
đun sôi…
|
3.1. Có một
số hành vi tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời
bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ.
- Chấp nhận
ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống
nước lã.
|
3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn
uống:
- Mời cô, mời
bạn khi ăn và ăn từ tốn.
- Không đùa
nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.
- Ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau.
- Không uống
nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. |
|
3.2. Có một
số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Chấp nhận:
Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi
dép, giầy khi đi học.
Biết nói với
người lớn khi bị đau, chảy máu. |
3.2. Có một
số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Vệ sinh
răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy
khi đi học.
- Biết nói
với người lớn khi bị đau, chảy
máu hoặc
sốt....
- Đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng
nơi quy định. |
3.2. Có một
số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
- Vệ sinh
răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
- Ra nắng đội
mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
- Nói với
người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
- Che miệng khi ho, hắt hơi.
- Đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng
nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp. |
|
|
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
|
4.1. Nhận ra
và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích
nước nóng...) khi được nhắc nhở. |
4.1. Nhận ra
bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết
các vật sắc nhọn không nên nghịch. |
4.1. Biết bàn
là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng.... là những vật dụng nguy
hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn. |
|
|
4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước,
giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở. |
4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối,
bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. |
4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,
bụi rậm... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. |
|
4.3. Biết
tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:
- Không cười
đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống. |
4.3. Biết một
số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống
hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... |
4.3. Nhận
biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc
khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... |
|
|
|
- Không leo
trèo bàn ghế, lan can.
- Không nghịch
các vật sắc nhọn.
- Không theo
người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. |
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn
lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không
được phép của người lớn.
- Không được
ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. |
- Biết không
tự ý uống thuốc.
- Biết ăn
thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút
thuốc lá không tốt cho sức khỏe. |
|
|
|
4.4. Nhận ra
một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
- Biết gọi người lớn khi gặp một số
trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu. |
4.4. Nhận
biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:
- Biết gọi
người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã
chảy máu ...
- Biết tránh
một số trường hợp không an toàn: |
|
|
|
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc.
Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. |
+ Khi người
lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+ Ra khỏi
nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
- Biết được
địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi
người lớn giúp đỡ. |
|
|
|
4.5. Thực
hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
- Sau giờ học
về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên
hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo
trèo cây, ban công, tường rào... |
|
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
a) Khám phá khoa học
|
Kết quả mong đợi |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện
tượng |
1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng
gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối
tượng. |
1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện
tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những
thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị
ướt?.... |
1.1. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng
xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...
|
|
|
1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối
tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. |
1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện
tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
|
1.2. Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và
thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem
xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. |
|
1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của
người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để
nhận biết vật chìm hay nổi. |
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để
quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/đường/ muối vào nước, dự đoán,
quan sát, so sánh. |
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để
quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo
hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát
triển. |
|
|
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách
khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về
đối tượng. |
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách
khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. |
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách
khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận. |
|
|
1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi
bật. |
1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu
hiệu. |
1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác
nhau. |
|
|
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện
tượng và giải quyết vấn đề đơn giản |
Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. |
2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của
sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/ mặn
hơn” |
2.1. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. |
|
|
|
2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn
đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. |
2.2. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách
khác nhau.
|
|
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các
cách khác nhau |
3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được
quan sát với sự gợi mở của cô giáo. |
3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau,
giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau,
giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
|
3.2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt
động chơi, âm nhạc, tạo hình...[59]
- [60]
- [61]
- [62] |
3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt
động chơi, âm nhạc và tạo hình...[63]
- [64]
- [65]
- [66] |
3.2. Thể hiện
hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...[67]
- [68]
- [69]
- [70] |
b) Làm quen với
một số khái niệm sơ đẳng về toán
|
Kết quả mong đợi |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Nhận biết số đếm, số lượng |
1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số
lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. |
1.1. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các
vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... |
1.1. Quan tâm đến các con số như thích nói về số
lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?... |
|
1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. |
1.2. Đếm trên
đối tượng trong phạm vi 10. |
1.2. Đếm trên
đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. |
|
|
|
1.3. So sánh
số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói
được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. |
1.3. So sánh
số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và
nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. |
1.3. So sánh
số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và
nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. |
|
1.4. Biết gộp
và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. |
1.4. Gộp hai
nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. |
1.4. Gộp các
nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm. |
|
|
1.5. Tách một
nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm. |
1.5.
Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. |
1.5. Tách một
nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khác nhau. |
|
|
|
1.6. Sử dụng
các số từ 1 - 5 để chỉ số lượng, số thứ tự. |
1.6. Nhận
biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. |
|
|
|
1.7. Nhận
biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. |
1.7. Nhận
biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. |
|
|
2. Sắp xếp theo quy tắc |
Nhận ra quy
tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.
|
Nhận ra quy
tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại. |
2.1. Biết sắp
xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu. |
|
2.2. Nhận ra
quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại. |
|||
|
2.3. Sáng tạo
ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp. |
|||
|
3. So sánh hai đối tượng |
So sánh hai
đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn
hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau. |
Sử dụng được[71] dụng cụ để đo
độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. |
Sử dụng được[72] một số dụng
cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả. |
|
4. Nhận biết hình dạng |
Nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật. |
4.1. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình
(tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....). |
Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai
khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. |
|
4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các
hình đơn giản. |
|||
|
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng
thời gian |
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối
tượng trong không gian so với bản thân. |
5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của
đồ vật so với người khác. |
5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của
đồ vật so với vật làm chuẩn. |
|
5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời
gian trong ngày. |
5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa
trong năm. |
c) Khám phá xã hội
|
Kết quả mong đợi |
3
- 4 tuổi |
4
- 5 tuổi |
5
- 6 tuổi |
|
1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non
và cộng đồng |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi
được hỏi, trò chuyện. |
1.1. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi
được hỏi, trò chuyện. |
1.1. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản
thân khi được hỏi, trò chuyện. |
|
1.2. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong
gia đình.
|
1.2. Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành
viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. |
1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày
của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia
đình. |
|
|
1.3. Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò
chuyện, xem ảnh về gia đình. |
1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. |
1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)… khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
1.4. Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi,
đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được
hỏi, trò chuyện.
|
1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi
bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
|
|
1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các
bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. |
1.5. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công
nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
|
1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong
lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp
khi được hỏi, trò chuyện. |
|
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền
thống ở địa phương |
Kể tên và nói
được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh. |
Kể tên, công
việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. |
Nói đặc điểm
và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề
xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...” |
|
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh |
3.1. Kể tên
một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh. |
3.1. Kể tên
và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội. |
3.1. Kể tên
một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói:
“Ngày Quốc khánh (ngày 02/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được
nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”. |
|
3.2. Kể tên
một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương. |
3.2. Kể tên và
nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. |
3.2. Kể tên
và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của
quê hương, đất nước. |
III. GIÁO
DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Nghe hiểu lời nói |
1.1. Thực
hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. |
1.1. Thực
hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn
vào bông hoa màu vàng”. |
1.1. Thực
hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu
bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng
sang bên trái”. |
|
|
1.2. Hiểu
nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…
|
1.2. Hiểu
nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… |
1.2. Hiểu
nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ
dùng gia đình, đồ dùng học tập,...). |
|
|
1.3. Lắng
nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. |
1.3. Lắng
nghe và trao đổi với người đối thoại. |
1.3. Lắng
nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại. |
|
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày |
2.1. Nói rõ
các tiếng. |
2.1. Nói rõ
để người nghe có thể hiểu được. |
2.1. Kể rõ
ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu
được. |
|
2.2. Sử dụng
được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm... |
2.2. Sử dụng
được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… |
2.2. Sử dụng
các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh. |
|
|
2.3. Sử dụng
được câu đơn, câu ghép. |
2.3. Sử dụng
được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. |
2.3. Dùng
được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,… |
|
|
2.4. Kể lại
được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi
chơi, xem phim,.. |
2.4. Kể lại
sự việc theo trình tự.
|
2.4. Miêu tả
sự việc với một số[73] thông tin về
hành động, tính cách, trạng thái,... của nhân vật. |
|
|
2.5. Đọc
thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... |
2.5. Đọc
thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... |
2.5. Đọc biểu
cảm bài thơ, đồng dao, cao dao... |
|
|
2.6. Kể lại
truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. |
2.6. Kể
chuyện có mở đầu, kết thúc.
|
2.6. Kể có
thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt
sự kiện... trong nội dung truyện. |
|
|
2.7. Bắt
chước giọng nói của nhân vật trong truyện. |
2.7. Bắt
chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. |
2.7. Đóng
được vai của nhân vật trong truyện. |
|
|
2.8. Sử dụng
các từ vâng ạ, dạ, thưa,… trong giao tiếp. |
2.8. Sử dụng
các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp. |
2.8. Sử dụng
các từ: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với
tình huống. |
|
|
|
2.9. Nói đủ
nghe, không nói lý nhí. |
2.9. Điều
chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. |
2.9. Điều
chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. |
|
3. Làm quen với việc đọc - viết |
3.1. Đề nghị
người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. |
3.1. Chọn
sách để xem. |
3.1. Chọn
sách để “đọc” và xem. |
|
3.2. Nhìn vào
tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh. |
3.2. Mô tả
hành động của các nhân vật trong tranh. |
3.2. Kể
truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. |
|
|
|
3.3. Cầm sách
đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa
(“đọc vẹt”). |
3.3. Biết
cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối
sách. |
|
|
|
3.4. Nhận ra
ký hiệu thông thường trong cuộc sống:
nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,.. |
3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra -
vào, cấm lửa, biển báo giao thông... |
|
|
|
|
3.5. Nhận
dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. |
|
|
3.3. Thích
vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc. |
3.5. Sử dụng
ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,.. |
3.6.
Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký
hiệu, chữ
cái, tên của mình. |
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Thể hiện ý thức về bản thân |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên
bố, mẹ. |
1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân,
tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại. |
|
|
1.2. Nói được điều bé thích, không thích. |
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc
gì bé có thể làm được. |
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc
bé làm được và việc gì bé không làm được. |
|
|
|
1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn
(dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). |
|
|
|
|
1.4. Biết mình là con/ cháu/anh/chị/em trong gia
đình. |
|
|
|
|
1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những
việc vừa sức. |
|
|
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực |
2.1. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn
khi trả lời câu hỏi. |
2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. |
2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh
cá nhân, trực nhật, chơi...). |
|
2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao
(chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...). |
2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực
nhật, dọn đồ chơi). |
2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao. |
|
|
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con
người, sự vật, hiện tượng xung quanh |
3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận
qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. |
3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. |
3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui,
buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói của người khác. |
|
|
3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức
giận. |
3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi,
tức giận, ngạc nhiên. |
3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức
giận, ngạc nhiên, xấu hổ. |
|
|
|
|
3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn
bè. |
|
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. |
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. |
3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn
với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...) |
|
|
|
3.4. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem
tranh ảnh về Bác Hồ. |
3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc
thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. |
3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc
thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. |
|
|
|
3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương,
đất nước. |
3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội
và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất
nước. |
|
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
|
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia
đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố
mẹ. |
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia
đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng
lời ông bà, bố mẹ. |
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình
và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi
công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép. |
|
|
4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được
nhắc nhở... |
4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. |
4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. |
|
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. |
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. |
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời
người khác. |
|
|
|
|
4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. |
4.4. Biết chờ đến lượt. |
|
4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo
nhóm nhỏ. |
4.5. Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực
hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...). |
4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận,
chia sẻ kinh nghiệm với bạn. |
|
|
|
|
4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng
lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). |
|
|
5. Quan tâm đến môi trường
|
5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm
sóc cây. |
5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
|
|
|
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
|
|
|
5.3. Không bẻ cành, bứt hoa. |
5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi
trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...). |
|
|
|
5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt
điện khi ra khỏi phòng. |
5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt
khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn. |
|
V. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của
thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật[74] |
1.1. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình
khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật,
hiện tượng. |
1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử
dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và
ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. |
1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh,
dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm
thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. |
|
1.2. Chú
ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản
nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện[75]. |
1.2. Chú
ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc;
thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện[76]. |
1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng
ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp)
theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ;
thích nghe và kể câu chuyện[77]. |
|
|
|
1.3. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm
nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm
tạo hình. |
1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ
gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm
tạo hình. |
1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm
nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm
tạo hình. |
|
2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc[78] và hoạt
động tạo hình[79] |
2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát
quen thuộc. |
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể
hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ... |
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù
hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử
chỉ... |
|
2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ
tay theo phách, nhịp, vận động minh họa). |
2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát,
bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). |
2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp
điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu,
múa). |
|
|
2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra
sản phẩm theo sự gợi ý. |
2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra
sản phẩm. |
2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo
hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. |
|
|
2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức
tranh đơn giản. |
2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong
tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. |
2.4. Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh
có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
|
|
2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn
giản. |
2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán
thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. |
2.5. Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành
bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành
các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối. |
2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong
đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. |
2.6. Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm
có bố cục cân đối. |
|
|
2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản
phẩm có cấu trúc đơn giản. |
2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các
sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. |
2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các
sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
|
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình. |
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc,
đường nét, hình dáng. |
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình
dáng, bố cục. |
|
|
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động
nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) |
3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc
quen thuộc. |
3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo
bài hát, bản nhạc. |
3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh,
vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. |
|
3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết
tấu bài hát. |
3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn. |
||
|
3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. |
3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình
theo ý thích. |
||
|
3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
||
E. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC
1. Hoạt động
chơi
Hoạt động chơi
là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi
cơ bản sau:
- Trò chơi đóng
vai theo chủ đề.
- Trò chơi ghép
hình, lắp ráp, xây dựng.
- Trò chơi đóng
kịch.
- Trò chơi học
tập.
- Trò chơi vận
động.
- Trò chơi dân
gian.
- Trò chơi với
phương tiện công nghệ hiện đại.
2. Hoạt động
học
Hoạt động học
được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo
viên. Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi.
3. Hoạt động
lao động
Hoạt động lao
động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử
dụng như một phương tiện giáo dục. Hoạt động lao động đối với trẻ mẫu giáo
gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể.
4. Hoạt động
ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Đây là các hoạt
động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu
sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ.
II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Theo mục
đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt
động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.
- Tổ chức lễ,
hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên
quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu,
Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội của các bà, các
mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 01/6), Ngày ra trường...).
2. Theo vị trí
không gian, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt
động trong phòng lớp.
- Tổ chức hoạt
động ngoài trời.
3. Theo số
lượng trẻ, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt
động cá nhân.
- Tổ chức hoạt
động theo nhóm.
- Tổ chức hoạt
động cả lớp.
1. Nhóm phương
pháp thực hành, trải nghiệm
- Phương pháp
thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan,
làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm,
nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau,...) để phát triển
giác quan và rèn luyện thao tác tư duy.
- Phương pháp
dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích
thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức,
nhiệm vụ giáo dục đặt ra.
- Phương pháp
nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm
tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Phương pháp
luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ
theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận.
2. Nhóm phương
pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)
Phương pháp này
cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật,
đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương
tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua
sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát
triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.
3. Nhóm phương
pháp dùng lời nói
Sử dụng các
phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền
đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng,
bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói,
câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ.
4. Nhóm phương
pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp
dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ
hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong
quá trình hoạt động.
5. Nhóm phương
pháp nêu gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử
dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ. Biểu dương trẻ là
chính, nhưng không lạm dụng.
- Đánh giá: Thể
hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc
làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng
tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến
sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ.
IV. TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG
1. Môi trường
vật chất
a) Môi trường
cho trẻ hoạt động trong phòng lớp
- Trang trí
phòng lớp đảm bảo thẩm mỹ, thân thiện và phù hợp với nội dung[80], chủ đề giáo
dục.
- Có các đồ
dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ.
- Sắp xếp và bố
trí đồ dùng, đồ chơi hợp lý, đảm bảo an toàn và đáp ứng mục đích giáo dục.
- Có khu vực để
bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
- Các khu vực
hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt (có thể bố trí cố định hoặc có thể di
chuyển), mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ
vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.
- Các khu vực
hoạt động của trẻ gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình; thư viện (sách,
tranh truyện); khu vực ghép hình, lắp ráp/xây dựng; khu vực dành cho hoạt động
khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có khu vực yên tĩnh cho
trẻ nghỉ ngơi. Khu vực cần yên tĩnh bố trí xa các khu vực ồn ào. Tên các khu
vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường làm quen với chữ
viết.
b) Môi trường
cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có:
- Sân chơi và
sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời.
- Khu chơi với
cát, đất, sỏi, nước.
- Bồn hoa, cây
cảnh, nơi trồng cây và khu vực
nuôi các con vật.
2. Môi trường
xã hội
- Môi trường chăm sóc
giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lý, tạo thuận
lợi giáo dục các kỹ năng xã hội cho trẻ.
- Trẻ thường
xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa
trẻ với những người xung quanh.
- Hành vi, cử
chỉ, lời nói, thái độ
của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.
G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ[81]
Đánh giá sự
phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống
và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận
định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
một cách phù hợp.
1. Mục đích
đánh giá
Đánh giá
nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
2. Nội dung
đánh giá
- Tình trạng
sức khỏe của trẻ.
- Trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
- Kiến thức, kỹ
năng của trẻ.
3. Phương pháp
đánh giá
Sử dụng một
hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện,
giao tiếp với trẻ.
- Sử dụng tình
huống.
- Phân tích sản
phẩm hoạt động của trẻ.
- Trao đổi
với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày,
giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế
hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp.
II. ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN
1. Mục đích
đánh giá
Xác định
mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở
đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
2. Nội dung
đánh giá
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ
về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mĩ.
3. Phương pháp
đánh giá
Sử dụng một
hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện
với trẻ.
- Phân tích sản
phẩm hoạt động của trẻ.
- Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm.
- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm
sóc trẻ.
Kết quả đánh
giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ.
4. Thời điểm và
căn cứ đánh giá
- Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào
mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi.
- Đánh giá mức độ phát triển thể
chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.
HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1.[82] Căn cứ vào Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành, các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hướng
dẫn các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch năm học, tổ chức thực hiện;
phát triển chương trình giáo dục mầm non.
Ngoài những nội dung quy định tại
mục C Phần hai Chương trình giáo dục nhà trẻ và mục C Phần ba Chương trình giáo
dục mẫu giáo, các cơ sở giáo dục mầm non có thể lựa chọn, bổ sung một số nội
dung giáo dục như: cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tiếp cận công nghệ số và
những nội dung giáo dục khác phù hợp với mục tiêu của Chương trình
giáo dục mầm non, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn
hóa, điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục mầm non, khả năng và nhu cầu
của trẻ, theo quy định của pháp luật để phát triển chương trình giáo dục nhà
trường nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Việc tổ
chức thực hiện các nội dung giáo dục bổ sung theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2. Trên cơ sở
Chương trình Giáo dục mầm non, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục
phù hợp với nhóm/lớp, khả năng của cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của địa
phương.
3. Nội dung của
các lĩnh vực giáo dục chủ yếu được tổ chức thực hiện theo hướng tích hợp và
tích hợp theo các chủ đề gần gũi thông qua các hoạt động đa dạng, thích
hợp với trẻ và điều kiện thực tế của địa phương.
4. [83] Theo dõi, đánh
giá thường xuyên sự phát triển của trẻ và xem xét các mục tiêu của chương trình,
kết quả mong đợi để có kế hoạch tổ chức hướng dẫn hoạt động phù hợp với sự phát
triển của cá nhân trẻ và của nhóm/lớp.
5. [84] Phát hiện
và tạo điều kiện phát triển năng khiếu của trẻ; phát hiện sớm trẻ có khó khăn
trong phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
6. Phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục
mầm non với gia đình và cộng đồng để chăm sóc giáo dục trẻ tốt nhất./.
[1] Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng
6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi
điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo Biên bản họp thẩm định ngày 02
tháng 12 năm 2016 của Hội đồng quốc gia thẩm định một số nội dung sửa đổi, bổ
sung Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo
dục Mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm
non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.”
Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng
6 năm 2019;
Căn
cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo
dục Mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.”
[2] Điều 3 và
Điều 4 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo
dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc
các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 02 năm 2017.”
Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021 quy định như sau:
“Điều
2. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các sở giáo dục và đào
tạo, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm
2021./.”
[3] Phần này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
[4] Đoạn “Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình …” được sửa đổi bởi đoạn: “Thích nghe hát, hát và vận động theo
nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện...” theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[5] Tiểu mục
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
[6] Đoạn
“Thời gian cho từng hoạt động có thể linh hoạt 5 - 10 phút” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[7] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[8] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[9] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[10] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[11] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[12] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[13] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[14] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[15] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[16] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[17] Cụm từ
“Tên gọi, chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[18] Cụm từ
“Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng” được bãi bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[19] Cụm từ
“Tên gọi và đặc điểm nổi bật của” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[20] Các cụm
từ “(đỏ, vàng, xanh)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[21] Cụm từ
“(to - nhỏ)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[22] Cụm từ
“(tròn, vuông)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông
tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[23] Cụm từ
“(một - nhiều)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông
tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[24] Cụm từ
“(trên - dưới, trước - sau)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[25] Đoạn
“Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi” được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[26] Đoạn “Nếm
vị của một số quả, thức ăn” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[27] Đoạn “Nếm
vị của một số thức ăn, quả (ngọt - mặn - chua)” được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[28] Đoạn “Vẽ
nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh” được sửa đổi bởi đoạn “Vẽ, nặn,
xé dán, xếp hình, xem tranh” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[29] Đoạn “Vẽ
nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh“ được sửa đổi bởi đoạn “Vẽ, nặn, xé dán, xếp
hình, xem tranh” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[30] Từ “nặn” được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[31] Cụm từ
“bằng cử chỉ, lời nói” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[32] Cụm từ
“có tính mở” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[33] Cụm từ
“tham gia vào các góc chơi” được thay thế bởi cụm từ “tham gia vào hoạt động”
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[34] Mục này
được sửa đổi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[35] Đoạn “Có
một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ” được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[36] Cụm từ
“có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp” được bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28 /2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[37] Tiểu mục
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
[38] Cụm từ “150 phút” được sửa đổi bởi cụm từ “140-150 phút” theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[39] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[40] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[41] Cụm từ
“Tập luyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[42] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[43] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[44] Cụm từ
“Tập luyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[45] Từ “Tập”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[46] Cụm từ
“nhận biết” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[47] Cụm từ
“nhận biết” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[48] Cụm từ
“nhận biết” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[49] Đoạn
“Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm” được bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[50] Đoạn “Gộp các nhóm
đối tượng và đếm” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[51] Đoạn “Tách một nhóm
thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[52] Đoạn “Kể truyện đã
được nghe có sự giúp đỡ” được sửa đổi bởi đoạn “Kể lại một
vài tình tiết của truyện đã được nghe” theo quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[53] Cụm từ “(âm nhạc, tạo hình)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[54] Cụm từ “(nghe, hát, vận động theo nhạc)” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[55] Cụm từ
“(vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 1
Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[56] Đoạn “Sử
dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm” được sửa đổi bởi đoạn “Sử
dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu” theo quy định tại điểm g
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[57] Đoạn “Sử
dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp)” được sửa
đổi bởi đoạn “Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu” theo quy
định tại điểm g khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[58] Cụm từ
“đóng mở phéc mơ tuya” được thay thế bởi cụm từ “kéo khóa (phéc mơ tuya)” theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[59] Từ “như:”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[60] Đoạn
“Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị
bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh...)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản
1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[61] Đoạn “Hát
các bài hát về cây, con vật” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[62] Đoạn “Vẽ,
xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[63] Từ “như:”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[64] Đoạn “Thể
hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, phòng khám bệnh,
xây dựng công viên...” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[65] Đoạn “Hát
các bài hát về cây, con vật...” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[66] Đoạn “Vẽ,
xé, dán, nặn, ghép hình... cây cối, con vật...” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[67] Từ “như:”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[68] Đoạn “Thể
hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, trường học, bệnh
viện… ; mô phỏng vận động/di chuyển/dáng điệu các con vật” được bãi bỏ theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[69] Đoạn “Hát
các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[70] Đoạn “Vẽ,
xé, dán, nặn các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[71] Từ “được”
được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[72] Từ “được”
được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[73] Từ “nhiều” được thay thế bởi cụm từ “một số” theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[74] Cụm từ “(âm nhạc, tạo hình)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[75] Đoạn “Chú
ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản
nhạc” được sửa đổi bởi đoạn “Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún
nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục
ngữ; thích nghe kể câu chuyện” theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[76] Đoạn “Chú
ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản
nhạc” được sửa đổi bởi đoạn “Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc
lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ;
thích nghe và kể câu chuyện” theo quy
định tại điểm i khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[77] Đoạn
“Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện
động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc” được sửa đổi bởi đoạn “Chăm
chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động
tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao,
ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện” theo quy định tại điểm i khoản 2
Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[78] Cụm từ
“(hát, vận động theo nhạc)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2
của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[79] Cụm từ
“(vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm i khoản 1
Điều 2 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[80] Cụm từ
“nội dung” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[81] Mục này
được sửa đổi theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[82] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
[83] Cụm từ
“Giáo viên” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
[84] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.