CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SINH HỌC 6
NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN
HỒNG THE
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS)
HÀ NỘI 2009
Lời
nói đầu
Đổi
mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá
trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là
đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá
trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và
thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều
chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo
dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do
vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn
thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ
tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình
giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm,
cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội
đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã
dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo
dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức
lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí,
chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả
nước.
Để
giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9,
chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của
chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 6, 7, 8 &9”. Nội dung tài
liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất:
Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ
thông.
Phần thứ hai:
Hướng dẫn thực hiện chương trình và SGK sinh học 6, sinh học 7, sinh
học 8 & sinh học 9.
Phần
này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ
năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến
thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ
bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không
quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền.
Cuối
sách chúng tôi có phần phụ lục giới thiệu với các thầy cô giáo một số giáo án
dự thi giáo viên giỏi của thành phố Hà Nội năm học 2008 – 2009 và một số báo
cáo của học sinh trong các bài thực hành (theo nhóm hoặc từng cá nhân) để tham
khảo.
Nhân
dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà
giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn,
hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các
tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện
tài liệu này.
Trong
quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô
giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Ngô
Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội
ĐT:
043 8684270; 0913201271
Email:
nvhungthpt@moet.edu.vn
CÁC TÁC GIẢ
Phần thứ nhất: Giới
thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông
I.
Mục tiêu của chương trình giáo dục Trung học cơ sở (THCS).
Giáo
dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố,
phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
II.
Yêu cầu đối với nội dung giáo dục THCS
Giáo
dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố,
phát triển những nội dung đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu
biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về
khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những
hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp
III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu
cầu về thái độ của Chương trình giáo dục THCS
-
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học
sinh cần pahỉ và có thể đạt được.
-
Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa
ở các chủ đề của môn học theo từng lớp và các lĩnh vực học tập. Yêu cầu về thái
độ được xác định cho cả cấp học.
-
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để
biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn
học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của chương
trình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.
IV. Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
THCS
1.
Phương pháp giáo dục THCS phải phát
huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi
dưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
và trách nhiệm học tập cho học sinh.
Sách
giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp
giáo dục THCS.
2.
Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình
thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường.
Các hình thức giáo dục phải đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học
và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, bảo đảm chất
lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá
nhân của học sinh.
Đối
với học sinh có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp nhằm phát triển
các năng khiếu đó.
Giáo
viên cần chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo
dục cho phù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể.
V. Đánh giá kết quả giáo dục THCS
1.
Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dục
trong mỗi lớp và cuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáo
dục THCS, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao giáo
dục toàn diện.
2.
Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và cuối
cấp học cần phải:
Bảo đảm tính khách quan, toàn diện khoa
học và trung thực.
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và
yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, cấp học;
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và
đánh giá định kì, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, đánh giá
của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng;
Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự
luận và các hình thức đánh giá khác.
Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp.
3.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
của giáo viên hoặc chỉ đánh giá bằng nhận xét của giáo viên cho từng môn học và
hoạt động giáo dục. Sau mỗi lớp và sau cấp học có đánh giá, xếp loại kết quả
giáo dục của học sinh.
Phần thứ hai:
Môn:
Sinh học
Mục
tiêu: Môn Sinh học THCS nhằm giúp học sinh đạt được
Về kiến thức
Mô tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể sinh vật
thông qua các đại diện của các nhóm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và cơ
thể người trong mối quan hệ với môi trường sống.
Nêu được các đặc điểm sinh học trong đó có chú ý đến
tập tính của sinh vật và tầm quan trọng của những sinh vật có giá trị trong nền
kinh tế.
Nêu được hướng tiến hóa của sinh vật(chủ yếu là động
vật, thực vật), đồng thời nhận biết sơ bộ về các đơn vị phân loại và hệ thống
phân loại động vật, thực vật.
Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái , di truyền. Nêu
được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ
cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao
năng suất, cải tạo giống cây trồng vật nuôi.
Về kĩ năng
Biết quan sát, mô tả, nhận biết các cây, con thường
gặp; xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể
thực vật, động vật và người.
Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật,
làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các dụng
cụ, thiết bị thí nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơn giản.
Vận dụng kiến thức vào việc nuôi trồng một số cây,
con phổ biến ở địa phương; vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng;
vào việc giải thích các hiện tượng sinh học thông thường trong đời sống.
Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học
tập, lập bảng biểu, sơ đồ,...
Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối
chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học...
Về thái độ
-
Có niềm tin khoa học về về bản chất vật
chất của các hiện tượng sống và khả năng nhận thức của con người.
-
Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp
giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng và bảo vệ môi trường.
-
Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ
thuật thuộc lĩnh vực Sinh học vào trồng trọt và chăn nuôi ở gia đình và địa
phương.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ
thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có
thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số,
sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội.
II.
Nội dung
1.
Kế hoạch dạy học
|
Lớp |
Số
tiết/ tuần |
Số
tuần |
Tổng
số tiết/ năm |
|
6 |
2 |
37 |
70 |
|
7 |
2 |
37 |
70 |
|
8 |
2 |
37 |
70 |
|
9 |
2 |
37 |
70 |
|
Cộng
(toàn cấp) |
|
148 |
280 |
Sinh học
6
|
CHỦ ĐỀ |
MỨC ĐỘ
CẦN ĐẠT
|
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN |
|
|
Mở
đầu sinh học |
Kiến
thức:
-
Phân biệt được vật sống và vật
không sống qua nhận biết dấu hiệu từ
một số đối tượng |
1)
Đối tượng
-
Thực vật. Ví dụ: cây đậu
-
Động vật. Ví dụ: con gà
-
Vật vô sinh. Ví dụ: hòn đá
2)
Dấu hiệu
+
Trao đổi chất:
+
Lớn lên(sinh trưởng- phát triển)
+
Sinh sản
|
|
|
-
Nêu được những đặc điểm chủ yếu
của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
|
-
Trao đổi chất
+
Nêu định nghĩa
+
Ví dụ: quá trình quang hợp.
-
Lớn lên (sinh trưởng- phát triển)
+
Nêu định nghĩa
+
Ví dụ: Sự lớn lên của cây bưởi,
cây nhãn...
-
Sinh sản
+
Nêu định nghĩa
+
Ví dụ: Sự ra hoa, kết quả của cây
phượng
-
Cảm ứng
+
Nêu định nghĩa
+
Ví dụ: Hiện tượng cụp lá của cây
xấu hổ |
|
|
|
-
Nêu được các nhiệm vụ của Sinh
học nói chung và của Thực vật học nói riêng |
|
||
|
1.
Đại cương về giới thực vật |
-
Kiến thức:
-
Nêu được các đặc điểm của thực
vật và sự đa dạng phong phú của chúng
|
|
|
|
-
Trình bày được vai trò của thực
vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
|
- Liệt kê được các một số vai trò chủ
yếu:
Đối với tự nhiên: ví dụ: Làm giảm
ô nhiễm môi trường
Đối với động vật: ví dụ: Cung cấp
thức ăn , chỗ ở
Đối với con người: ví dụ: Cung
cấp lương thực....
- Sự đa dạng phong phú của thực vật;
Thành phần loài, số lượng loài, môi
trường sống |
|
|
|
-
Phân biệt được đặc điểm của thực
vật có hoa và thực vật không có hoa
|
-
Phân biệt thực vật có hoa và
không có hoa dựa trên :
|
|
|
|
Kĩ năng:
-
Phân biệt cây một năm và cây lâu
năm |
Cây
một năm và cây lâu năm phân biệt nhau qua các dấu hiệu: |
|
|
|
-
Nêu các ví dụ cây có hoa và cây
không có hoa |
|
||
|
2.
Tế bào thực vật |
Kiến
thức
-
Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào
thực vật
|
-
Kể tên các thành phần chính của
tế bào thực vật.
-
Chức năng của các thành phần
-
Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
|
|
|
-
Nêu được khái niệm mô, kể tên
được các loại mô chính của thực vật
|
Khái niệm mô
vầ kể tên các loại mô: Nêu được đặc điểm của các tế bào họp thành mô về:
+
Hình dạng
+
Cấu tạo
+
Nguồn gốc
+
Chức năng
-
Các loại mô chính:
Ví dụ |
|
|
|
-
Sự lớn lên của tế bào:
-
Sự phân chia:
-
Ý nghĩa của sự lớn lên và phân
chia: Tăng số lượng và kích thước tế bào ® Giúp cây sinh trưởng và phát triển. |
|
||
Kĩ
năng
-
Biết sử dụng kính lúp và kính
hiển vi để quan sát tế bào thực vật
|
2)Kính
hiển vi |
|
|
|
-
Chuẩn bị tế bào thực vật để quan
sát kính lúp và kính hiển vi
|
|
|
|
|
-
Thực hành: quan sát tế bào biểu
bì lá hành hoặc vẩy hành, tế bào cà chua.
|
Cần
tiến hành theo các bước sau:
-
Chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật
-
Làm tiêu bản
-
Quan sát |
|
|
|
-
Vẽ tế bào quan sát được
|
|
||
|
3.
Rễ cây |
Kiến
thức
-
Biết được cơ quan rễ và vai trò
của rễ đối với cây. |
1)Cơ
quan rễ
-
Là cơ quan sinh dưỡng
-
Vị trí:
2)Vai
trò của rễ đối với cây:
-
Giữ cho cây mọc được trên đất
-
Hút nước và muối khoáng hòa tan
|
|
|
-
Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
|
|
||
|
-
Trình bày được các miền của rễ và
chức năng của từng miền |
|
||
|
-
Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút) |
-
Phân biệt các thành phần cấu tạo
của miền hút dựa vào:
-
Phân biệt được tế bào thực vật và
lông hút.
-
Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút. |
|
|
|
-
Trình bày được vai trò của lông
hút, cơ chế hút nước và chất khoáng. |
|
||
|
-
Phân biệt được các loại rễ biến
dạng và chức năng của chúng |
|
||
|
4.
Thân cây |
Kiến
thức
-
Nêu được vị trí, hình dạng; phân
biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá, chồi hoa). Phân biệt các loại
thân: thân đứng, thân,bò, thân leo. |
-
Vị trí thân: Thường trên mặt đất
-
Hình dạng: Thường có hình trụ
2)
Phân biệt cành, chồi ngọn và chồi nách (chồi lá , chồi hoa) dựa vào:
3)
Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo dựa vào: Cách mọc của
thân.
-
Các loại thân trong không gian:
Thân đứng:
Thân leo:
Thân bò:
|
|
|
-
Trình bày được thân mọc dài ra do
có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn và lóng ở một số loài)
|
|
||
|
-
Trình bày được cấu tạo sơ cấp của
thân non: gồm vỏ và trụ giữa.
|
-
Phân biệt các bộ phận của thân non dựa trên:
Vị trí:
Cấu tạo :
Chức năng :
-
Vẽ sơ đồ cấu tạo của thân non
-
So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ. |
|
|
|
-
Nêu được tầng sinh vỏ và tầng
sinh trụ(sinh mạch) làm thân to ra.
|
1)
Bộ phận làm cho thân to ra: tầng
sinh vỏ và tầng sinh trụ
2)
Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng
sinh trụ dựa vào: |
|
|
|
-
Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ
dẫn nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về
thân rễ.
|
1)Mạch
gỗ
+ Cấu tạo: Tế bào vách dày
2)Mạch
rây:
+ Cấu tạo: Tế bào có vách
mỏng |
|
|
Kĩ
năng
-
Thí nghiệm về sự dẫn nước và chất
khoáng của thân
|
Các
bước làm thí nghiệm:
Chuẩn
bị thí nghiệm: chú ý đối tượng thí nghiệm(cành hoa hồng trắng)
Tiến
hành thí nghiệm: (chú ý thời gian thí nghiệm)
Nhận
xét:
Kết
luận. |
|
|
|
-
-
Thí nghiệm chứng minh về sự dài
ra của thân |
Đối
tượng thí nghiệm: Hạt đậu
Thời
gian thí nghiệm:
Các
bước tiến hành:
Kết
quả:
Giải
thích kết quả”
Kết
luận: Thân cây dài da là do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
Ứng
dụng: |
|
|
|
5.
Lá cây |
Kiến thức
-
Nêu được các đặc điểm bên ngoài
gồm cuống, bẹ lá, phiến lá. |
-
Cần có mẫu vật thật và tranh vẽ cho
học sinh quan sát
-
Đặc điểm bên ngoài của lá:
-
Các bộ phận của lá: cuống, phiến lá ,
trên phiến có nhiều gân |
|
|
-
Phân biệt các loại lá đơn và lá
kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá |
1)
Cần mẫu vật thật và tranh vẽ cho
học sinh quan sát
2)
Phân biệt lá đơn, lá kép dựa vào
các dấu hiệu:
-
Sự phân nhánh của cuống chính
-
Thời điểm rụng của cuống và phiến
lá
3) Các kiểu xếp lá trên cành
-
Các kiểu xếp lá trên cành:
-
Cấu tạo trong của phiến lá
+ Thịt lá phù hợp chức năng
+ Gân lá
-Kĩ
năng: Nhận biết các bộ phận trong của lá trên mô hình hoặc tranh vẽ |
|
|
|
-
Giải thích được quang hợp là quá
trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời biến chất vô cơ (nước, CO2
,muối khoáng) thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ôxy làm không khí
luôn được cân bằng
|
|
||
|
-
Giải thích việc trồng cây cần chú
ý đến mật độ và thời vụ. |
-
Chú
ý đến mật độ vì:
-
Chú ý đến thời vụ vì nhu cầu:
|
|
|
|
-
Giải thích được ở cây hô hấp diễn
ra suốt ngày đêm, dùng ôxy để phân hủy chất hữu cơ thành CO2 , H2O
và sản sinh năng lượng.
|
4)
Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp:
5)
Khái niệm hô hấp:
6)
Ý nghĩa hô hấp:
|
|
|
|
-
Giải thích được khi đất thoáng,
rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ.
|
-
Giải thích: rễ cây hô hấp tốt: Đất
thoáng
®Kết quả: Rễ cây hút nước và muối
khoáng mạnh mẽ.
-
Liên hệ thực tế |
|
|
|
-
Trình bày được hơi nước thoát ra
khỏi lá qua các lỗ khí.
|
- Sơ đồ đường đi của nước từ lông hút
®vỏ rễ® mạch dẫn của rễ ®mạch dẫn của thân ® lá ®thóat
ra ngoài (qua lỗ khí)
4)
Ý nghĩa của sự thóat hơi nước |
|
|
|
-
Nêu được các dạng lá biến dạng
(thành gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi
trường.
|
2)Các
dạng biến dạng của lá. Mỗi dạng phải nêu được:
3)
Ý nghĩa của sự biến dạng của lá |
|
|
Kĩ
năng
-
Thu thập về các dạng và kiểu phân
bố lá
|
|
||
|
-
Biết cách làm thí nghiệm lá cây
thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp.
|
+
Thời gian thí nghiệm:
+
Các bước tiến hành:
+
Kết quả:
+
Giải thích kết quả:
Kết
luận: |
|
|
|
6.
Sinh sản sinh dưỡng |
Kiến
thức
-
Phát biểu được sinh sản sinh
dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân,
lá).
|
Khái
niệm sinh sản sinh dưỡng:
Điều
kiện: nơi ẩm
Ví
dụ về các hình thức sinh sản sinh dưỡng: |
|
|
-
Phân biệt được sinh sản sinh
dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người |
Phân biệt dựa trên
các ý sau:
Khái niệm:
Sinh sản sinh dưỡng-
ví dụ
Sinh sản tự nhiên –ví
dụ
Nêu sự giống và khác nhau giữa hai
hình thức sinh sản trên
|
|
|
|
-
Trình bày được những ứng dụng
trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành. Phân biệt hình
thức giâm, chiết, ghép, nhân giống trong ống nghiệm |
1)
Ứng dụng:
2)
Phân biệt giâm cành, chiết cành,
ghép cành, nhân giống vô tính dựa trên:
|
|
|
Kĩ
năng
-
Biết cách giâm, chiết, ghép |
-Học sinh phải biết giâm, chiết, ghép trên đối
tượng cụ thể
-Mô tả các bước tiến hành:
|
|
|
|
7.
Hoa và sinh sản hữu tính |
Kiến
thức
-
Biết được bộ phận hoa, vai trò
của hoa đối với cây
|
1)
Hoa là cơ quan sinh sản của cây |
|
|
-
Phân biệt được sinh sản hữu tính có tính đực và cái khác với sinh sản sinh
dưỡng. Hoa là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào sinh sản hữu tính. |
|
||
|
-
Phân biệt được cấu tạo của hoa và
nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó.
|
§ Vị
trí:
§ Đặc
điểm:
§ Vị
trí:
§ Đặc
điểm:
§ Vị
trí:
§ Đặc
điểm:
§ Vị
trí:
§ Đặc
điểm:
|
|
|
|
-
Phân biệt được các loại hoa: hoa
đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm
|
1)
Tiêu chí để phân biệt các loại
hoa:
+
bộ phận sinh sản chủ yếu
+
cách sắp xếp của hoa trên cây.
2)
Căn cứ bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để chia
hoa thành 2 nhóm:
i.
Hoa đơn tính: ví dụ: Hoa mướp
+
Khái niệm: Là những hoa thiếu nhị hoặc
nhụy + Phân loại:
Hoa đực
§
Đặc điểm:
§
Ví dụ: Hoa cái
§
Đặc điểm:
§
Ví dụ:
ii.
Hoa lưỡng tính:
+
khái niệm: Là những hoa có đủ nhị và nhụy
+
Đặc điểm
+
Ví dụ: Hoa bưởi
2)Dựa
vào cách sắp xếp của hoa trên cây: chia thành 2 nhóm + Hoa đơn độc
§
Đặc điểm:
§
Ví dụ: hoa hồng + Hoa
mọc thành cụm
§
Đặc điểm:
§
Ví dụ: Hoa cúc, hoa huệ |
|
|
|
-
Nêu được thụ phấn là hiện tượng
hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
|
+
Các bộ phận tham gia: hạt phấn và
đầu nhụy
+
Mô tả hiện tượng thụ phấn |
|
|
|
-
Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn
|
Dựa
vào các tiêu chí: |
|
|
|
-
Trình bầy được quá trình thụ
tinh, kết hạt và tạo quả.
|
1)
Quá trình thụ tinh:
2)
Kết hạt và tạo quả |
|
|
Kĩ
năng
- Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng
suất cây trồng |
|
|
|
|
8.
Quả và hạt |
Kiến
thức
-
Nêu được các đặc điểm hình thái,
cấu tạo của quả: quả khô, quả thịt
|
1)
Quả khô:
2)
Quả thịt |
|
|
-
Mô tả được các bộ phận của hạt:
hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm
và chồi mầm. Phôi có 1
lá mầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây 2 lá mầm) |
a) Các bộ phận của hạt: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ: |
|
|
|
-
Giải thích được vì sao ở 1 số
loài thực vật quả và hạt có thể phát tán xa.
|
1)
Cách phát tán: nhờ gió, nhờ động
vật, nhờ người, tự phát tán
2)
Đặc điểm của quả phù hợp với cách phát tán:
3)
Ví dụ: hạt hoa sữa thích nghi với
cách phát tán nhờ gió, quả ké thích
nghi với lối phát tán nhờ động vật.... |
|
|
|
-
Nêu được các điều kiện cần cho sự
nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ...).
|
Điều
kiện bên trong: Đó là chất lượng hạt giống
Điều
kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ...
Vận
dụng trong sản xuất: |
|
|
Kĩ
năng
-
Làm thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm. |
Các
bước làm thí nghiệm
-
Chọn hạt thí nghiệm: chắc mẩy.
không sâu, mọt...
-
Chuẩn bị dụng cụ:
-
Cách tiến hành:
-
Kết quả:
-
Phân tích kết quả và rút ra nhận
xét:
-
Kết luận:
|
|
|
|
9.
Các nhóm thực vật |
Kiến
thức
-
Mô tả được rêu là thực vật đã có
thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản
|
-
Cơ quan sinh dưỡng: Thân, lá, rễ
(giả).
+ Đặc điểm:
-
Cơ quan sinh sản: Túi bào tử
-
Sinh sản: bằng bào tử
-
So sánh với thực vật có hoa: Chưa
có mạch dẫn, chưa có rễ thật, chưa có hoa, quả.
Ví
dụ : cây rêu
-
Chú ý :
+
Tảo không nằm trong nhóm thực vât
+ Rêu là đại diện đầu tiên trong nhóm thực vật
+Không còn khái niệm thực vật bậc thấp vbậc cao |
|
|
-
Mô tả được quyết (cây dương xỉ)
là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử.
|
-Nêu đặc điểm chung của nhóm
quyết thông qua đại diện cây dương xỉ
-
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá.
-
Cơ quan sinh sản: Túi bào tử
-
Sinh sản: bằng bào tử
-
So sánh với cây rêu:
-
So sánh với thực vật có hoa: chưa
có hoa, quả:
Ví
dụ : Cây lông cu ly, cây rau bợ |
|
|
|
-
Mô tả được cây Hạt trần (ví dụ
cây thông) là thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp. sinh sản bằng hạt
nằm lộ trên lá noãn hở. |
-Nêu đặc điểm chung của hạt trần
thông qua đại diện cây thông
-
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá.
-
Cơ quan sinh sản: Nón đực và nón
cái
-
Sinh sản: bằng hạt nằm lộ trên lá
noãn hở
-
So sánh với thực vật có hoa: chưa
có hoa, quả
Ví dụ: |
|
|
|
-
Nêu được thực vật hạt kín là nhóm
thực vật có hoa, quả , hạt. Hạt nằm trong quả (hạt kín). Là nhóm thực vật
tiến hóa hơn cả (có sự thụ phấn, thụ tinh kép).
|
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá.
-
Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt
-
Sinh sản: bằng hạt nằm trong quả
-
Đặc điểm chứng minh thực vật Hạt
kín là nhóm thực vật tiến hóa nhất:(thể hiện qua cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản quá trình thụ phấn thụ tinh, kết hạt , tạo quả)
Ví dụ : Cây bưởi, cam, chanh...
|
|
|
|
-
So sánh được thực vật thuộc lớp 2 lá mầm với thực vật thuộc lớp 1 lá
mầm. |
Cho ví dụ cây
một lá mầm và cây hai lá mầm
Phân biệt dựa vào các dấu hiệu chủ yếu sau: |
|
|
|
-
Nêu được khái niệm giới, ngành,
lớp,... |
Khái
niệm phân loại thực vật, nêu được các bậc phân loại
Vẽ
sơ đồ bậc phân loại thực vật:
Ví
dụ: |
|
|
|
-
Phát biểu được giới Thực vật xuất
hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng
phức tạp hơn, tiến hóa hơn. Thực vật Hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa
hơn cả trong giới Thực vật.
|
3) Thực vật Hạt kín chiếm
ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật, thể hiện qua:
|
|
|
|
-
Nêu được công dụng của thực vật
Hạt kín (thức ăn, thuốc, sản phẩm cho công nghiệp,...)
|
|
||
|
-
Giải thích được tùy theo mục đích
sử dụng, cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại. |
Phân
biệt cây dại và cây trồng dựa vào :
Nguồn
gốc cây trồng:
Biện
pháp cải tạo cây trồng:
Ví
dụ 1 số loại cây trồng:
Chuối hoang dại thì quả nhỏ, chát,
nhiều hạt. Chuối trồng:
|
|
|
Kĩ
năng
-
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các
nhóm thực vật |
Nội
dung sưu tầm: tranh ảnh tư liệu về các nhóm thực vật.
Nguồn
tranh ảnh, tư liệu:
Cách
xử lí sản phấm sưu tầm:
Yêu
cầu sản phẩm: về hình thức và nội dung
Thời
gian nộp sản phẩm: |
|
|
|
10.
Vai trò của Thực vật |
Kiến thức
-
Nêu được vai trò của thực vật đối
với động vật và người
|
* Nêu được vai trò của thực vật đối với tự nhiên
- Điều hòa khí hậu
- Bảo vệ đất và nguồn nước
* Vai trò của thực vật đoíi với động vật và đời
sống con người
1)Đối
với động vật |
|
|
-
Giải thích được sự khai thác quá
mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh vật.
|
1)
Đa dạng của thực vật được thể hiện
qua:
Số
lượng các loài
Sự
đa dạng của môi trường sống
2)
Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng thực vật
3)
Hậu quả :
4)
Biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật
Ví
dụ: sự suy giảm đa dạng sinh học |
|
|
Kĩ năng
-
Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người và nền kinh
tế |
Yêu
cầu học sinh tìm được ví dụ minh thực tế minh họa cho từng vai trò của cây
xanh
|
||
|
11. Tảo, Vi khuẩn,
Nấm và Địa y |
Kiến
thức
-
Nêu được cấu tạo và công dụng của
một vài loài tảo đơn bào, tảo đa bào (nước mặn, nước ngọt).
|
1)
Tảo đơn bào
2)
Tảo đa bào
|
|
|
-
Mô tả vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé
tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. sinh sản chủ yếu bằng cách nhân đôi.
|
|
||
|
- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần
hình thành mùn, dàu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất
kháng sinh |
1)
Vai trò của vi khuẩn đối với cây
xanh
Ví dụ:Vi khuẩn cộng sinh trong
nốt sần của cây họ Đậu
2)
Vai trò của vi
khuẩn đối với con người.
3)
Vai trò của vi
khuẩn đối với tự nhiên. Ví dụ:
|
|
|
|
-
Nêu được nấm và vi khuẩn có hại gây nên 1 số bệnh cho cây, động vật và người. |
1)
Vi khuẩn gây bệnh:
2)
Nấm gây bệnh: |
|
|
|
-
Nêu được cấu tạo, hình thức sinh
sản,tác hại và công dụng của nấm.
|
Cấu
tạo(so sánh với vi khuẩn)
Sinh
sản:
Tầm
quan trọng của nấm:
|
|
|
|
-
Nêu được cấu tạo và vai trò của Địa y |
1)Thành
phần cấu tạo địa y:
2)Chức
năng từng thành phần
3)Vai
trò của địa y:
|
|
|
|
12.
Tham quan thiên nhiên |
Kiến
thức
-
Tìm hiểu đặc điểm của môi trường
nơi đến tham quan
|
Đặc
điểm môi trường tham quan:
Địa
hình:
Đất đai:
Khí hậu:
Nhiệt độ:
Độ ẩm... |
|
|
Tìm
hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối liên hệ
giữa thực vật với môi trường |
1)
Liệt kê các loài thực vật có trong môi trường
2)
Đặc điểm hình thái của cây:
Dạng
thân:
Kiểu
lá
Kiểu
gân lá
Loại
hoa:
Loại
quả:
3)
Mối liên hệ giữa thực vật với môi
trường:
|
|
|
|
-
Kĩ năng
Quan
sát và thu thập mẫu vật (chú ý vấn đề bảo vệ môi trường) |
1)
Quan sát đặc điểm hình thái của
cây:
Dạng
thân:
Kiểu
lá
Kiểu
gân lá
Loại
hoa:
Loại
quả
2)
Thu thập mẫu vật cần chú ý:
Loại
cây thu thập:
Địa
điểm thu thập:
Cách xử lí và bảo quản mẫu vật thu thập:
|
|
|