GIÁO ÁN SINH HỌC 7

IDevice Icon GIÁO ÁN SINH HỌC 7-THAM KHẢO

Tuần :                                                                                                           Ngày soạn :                                                                               

Tiết : 1                                                                                                           Ngày dạy :                                                                                

 

MỞ ĐẦU

BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

 

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh đạt được:

1. Kiến thức

- HS trình bày khái quát được về giới Động vật.

    - HS hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú về loài, về số lượng cá thể và đa dạng về môi trường sống.

2. Kĩ năng

    - Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phú.

    - Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.

    - Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp.

   3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức học tập yêu thích bộ môn.                          

II. CHUẨN BỊ

  GV: Tranh ảnh vềđộng vật và môi trường sống của chúng, học liệu.

     HS: Sưu tầm tranh ảnhđộng vật .

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu một vài HS kể tên và nêu môi trường sống của một số động vật mà các em biết  GV: vậy động vật đa dạng và phong phú như thế nào? Chúng sống ở những môi trường nào? Để tìm hiểu những vấn đề trên, hôm nay chúng ta học: BÀI 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ.

        3. Tiến Trình Bài học

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về sự đa dạng loài  và số lượng cá thể.

- Phương pháp/ Ktdh: Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi.

 

 

 

 

 

 

I.Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.

-Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú về số loài, kích thước cơ thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đa dạng về môi trường sống.

     Nhờ thích nghi với môi trường sống, động vật phân bố ở khắp các môi trường: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm.

 

 

 

GV: Yêu cầu học sinh đọc , quan sát hình 1.1;1.2.

- Sự phong phú về số loài được thể hiện như thế nào ?

 

- Hãy nêu tên các loài động vật thu được khi kéo một mẻ lưới, tát một ao cá?

- Ban đêm vào mùa hè có những động vật nào phát ra tiếng kêu?

GV: âm thanh chúng phát ra là tín hiệu để đực, cái gặp nhau vào thời kì sinh sản.

- Qua quan sát hình 1.2 em thấy được điều gì?

- Có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?

- Có kết luận gì về sự đa dạng của động vật?

- GV thông báo thêm: một số động vật được con người thuần hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người.

Học sinh thu nhận  và hình 1.1;1.2.

-Trao đổi nhóm trả lời: có 1,5 triệu loài, kích thước khác nhau tùy loài.

- Mực, tôm, cá, cua…

 

 

-Ếch, nhái, ễnh ương, nhái bầu, tràng hưu, cóc nước; các sâu bọ: các loài dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành.

 

 

-Học sinh cử đại diện trình bày.

- Số lượng cá thể trong loài rất nhiều.

 

-Rút ra kết luận.

 

- HS tiếp nhận thông tin.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về sự đa dạng về môi trường sống.

- Pp/ Ktdh: Động não,  dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi.

GV yêu cầu HS nghiên cứu  hình 1.3 và 1.4 hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với  khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

- Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực?

- Động vật ở nước ta có đa dạng và phong phú không ? Vì sao ?

 

 

 

 

 

 

GV nhận xét, giúp học sinh rút ra kết luận.

HS  HS nghiên cứu  hình 1.3 và 1.4 hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống.

+ Dưới nước có: cá chình, cá nhà táng, ốc cánh, bạch tuộc, sứa, mực, cá chình máo, cá mặt trời, sứa lược, cá cần câu, cá răng nhọn, cá bụng to, sứa ống, da gai.

+ Ở cạn có: báo gấm, vượn, con Lama, báo mèo, hươu xám, hươu, thỏ, ong , bướm, ngỗng trời, quạ, kền kền.

- Chim cánh cụt nhờ mỡ tích lũy dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con rất chu đáo.

- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng.

 

 

- Động vật nước ta rất đa dạng và phong phú vì có các điều kiện như: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng, ngoài ra tài nguyên rừng và tài nguyên biển nước ta chiếm một tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ. 

HS kết luận.

 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

     a. Tổng kết

     1. Động vật đa dạng và phong phú như thế nào?

       2. Hãy kể tên những động vật thường gặp ở đại phương em? Chúng có đa dạng, phong phú không?

       3. Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú?

b. Hướng dẫn học sinh

-Học bài.

 -Chuẩn bị bài 2, kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.

 -Xem lại cấu tạo tế bào thực vật ở chương trình lớp 6.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                                

Tiết :  2                                                                                              Ngày dạy :  

 

BÀI 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

( Lưu ý: tích hợp môi trường- Địa chỉ: mục vai trò của động vật)

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh đạt được:

1. Kiến thức

- Phân biệt được động vật với thực vật. Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật.

 -Nêu đượccác đặcđiểmcủa động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên.

 -Nắmđượcsơ lược cách phân chia giớiđộng vật. Vai trò của động vật trong thiên nhiên và đời sống con người.

     2.  Kĩ năng

    - Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật, vai trò của động vật trong thiên nhiên và đời sống con người.

    - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.

    - Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.

3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức học tập yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Tranh hình 2.1 và 2.2, mô hình về tế bào thực vật và động vật, học liệu.

 - HS : Kẻ bảng 1 và 2.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

- Hãy kể tên một sốđộng vật thường gặpởđịa phương?. Chúng cóđa dạng và phong phú không?

     - Chúng ta phải làm gìđể giớiđộng vật mãi mãiđa dạng và phong phú ? 

3. Tiến trình bài học

            Động vật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta, cả hai đều xuất phát từ một nguồn gốc chung. Vậy làm thế nào để phân biệt giữa động vật và thực vật?.Động vật có vai trò gì trong thiên nhiên và trong đời sống con người?. Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn các vấn đề trên.

 

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Phân biệt động vật với thực vật.

- Pp/ktdh: trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp - tìm tòi.

 

 

 

I. PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

 

- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận nhóm và đánh dấu () vào các ô thích hợp ở bảng 1 SGK trang 9.

- HS quan sát hình 2.1, thảo luận nhóm và đánh dấu () vào các ô thích hợp ở bảng 1 SGK trang 9.

 Đáp án:

 Bảng 1. So sánh động vật với thực vật

     Đặc

    điểm

 

Đối tượng

Cấu tạo

tế bào

Thành xenlulô

Lớn lên và sinh sản

Chất hữu cơ

nuôi cơ thể

Khả năng

di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan

 

Không

Không

Không

Tự tổng hợp chất được

Sử dụng chất hữu cơ có sẵn

Không

Không

Thực vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Động vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

+ Động vật giống thực vật ở các đặc điểm nào?

 

+ Động vật khác thực vật ở những đặc điểm nào?

GV: tự dưỡng là tự tổng hợp chất hữu cơ để nuôi cơ thể, dị dưỡng là sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể.

 

- HS thảo luận nhóm. Yêu cầu nêu được:

+ Cùng cấu tạo từ tế bào, cùng có khả năng lớn lên và sinh sản.

+ Động vật khác thực vật ở đăc điểm: cấu tạo tế bào không có thành xenlulôzơ, sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể, có cơ quan di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan.

 

* Giống: Cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.

* Khác:

Động vật:

+ Không có thành xenlulozo.

+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn ( dị dưỡng ).

+ Có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan.

 

 

HOẠT ĐỘNG 2: Đặc điểm chung của động vật.

- Pp/ Ktdh: Động não, hoạt động nhóm, trình bày 1 phút.

 

 

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT:

- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn( dị dưỡng ).

-Có khả năng di chuyển.

- Có hệ thần kinh và giác quan.

 -Yêu cầu học sinh làm bài tập  lệnh  mục II trang 10 .

 

 

 

- Thông báo đáp án đúng: các câu 1, 3, 4 đúng.

- Nêu đặc điểm chung của động vật?

- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bài tập  lệnh  mục II trang 10 đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.

- HS tự hoàn thiện kiến thức.

 

- Dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan.

HOẠT ĐỘNG 3: Sơ lược phân chia giới động vật.

- Pp/ Ktdh: Vấn đáp- tìm tòi.

 

 

 

III. SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT:

- Động vật không xương sống gồm 7 ngành:

+ Ngành Động vật nguyên sinh: trùng roi.

+ Ngành Ruột khoang: san hô.

+ Các ngành giun: Ngành Giun dẹp( sán lá gan); Ngành Giun tròn( giun đũa); Ngành Giun đốt( giun đất).

+ Ngành Thân mềm: trai sông.

+ Ngành Chân khớp: tôm sông.

- Ngành động vật có xương sống gồm các lớp:

+ Cá.

+ Lưỡng cư.

+ Bò sát.

+ Chim.

+ Thú ( Có vú).

 

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III.

- Chương trình sinh học 7 đề cặp đến những ngành động vật chủ yếu nào?

- GV chốt lại:  sinh học 7 đề cặp đến 8 những ngành động vật chủ yếu, được sắp xếp như sau:

- Động vật không xương sống gồm 7 ngành:

+ Ngành Động vật nguyên sinh: trùng roi.

+ Ngành Ruột khoang: san hô.

+ Các ngành giun: Ngành Giun dẹp( sán lá gan); Ngành Giun tròn( giun đũa); Ngành Giun đốt( giun đất).

+ Ngành Thân mềm: trai sông.

+ Ngành Chân khớp: tôm sông.

- Ngành động vật có xương sống:  con thỏ.

HS nghiên cứu thông tin mục III.

- HS cử đại diện trả lời.

 

 

- HS hoàn thiện kiến thức.

 HOẠT ĐỘNG 4: Vai trò của động vật.

- Pp/ Ktdh: Thảo luận nhóm, vấn đáp- tìm tòi, động não.

 

 

III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT

-Lợi ích:

+Làm thức ăn, đồ trang trí

+ Phục vụ nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc.

+Hỗ trợ lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh.

-Tác hại:

Một số động vật là vật chủ trung gian truyền bệnh sang người: ruồi, nuỗi.

 

 

 

 

 

 

 

-Yêu cầu học sinh làm bài tập  lệnh  mục IV trang 11.

- GV sữa chữa, nhận xét.

 

- Động vật có vai trò gì trong đời sống con người?

GV nhận xét, thông báo đáp án:

* Lợi ích:

  - Làm thức ăn, đồ trang trí

  - Phục vụ nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc.

  - Hổ trợ lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh.

* Tác hại:

     Một số động vật là vật chủ trung gian truyền bệnh sang người: ruồi, muỗi, amip, rận ,rệp,...

-  Học sinh làm bài tập  lệnh  mục IV trang 11.

- HS hoàn thiện kiến thức.

- HS thảo luận nhóm đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung.

 

 

 

- HS cần hiểu được mối liên quan giữa môi tường và chất lượng cuộc sống của con người, có ý thức bảo vệ đa dạng sing học.

     4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

            a- Tổng kết

        1)Nêu đặc điểm chung của động vật?

        2) Kể tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của chúng?

3) Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?

b- Hướng dẫn học tập.

-Học bài.

 -Đọc “ Em có biết”

-Xem bài mới ( chuẩn bị vở bài tập ).


Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                               

Tiết :  3                                                                                              Ngày dạy :  

CHƯƠNG I:NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

 

BÀI 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

 

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh đạt được:

    1. Kiến thức

    - Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh ( cụ thể là trùng roi, trùng đế giày).

    - Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày, trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.

  2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.

    - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh, tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh.

    - Kĩ năng hợp tác, chia sẽ thông tin trong hoạt động nhóm.

    - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian thực hành.

     3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Tranh trùng giày, trùng roi, kính hiển vi, phiến kính, lá kính, học liệu.

    - Học sinh: Mang mẫu vật( váng nước xanh, váng nước cống rãnh).

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

        1) Các đặc điểm chung của động vật?

        2) Kể tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của chúng?

        3) Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?        

 3. Tiến trình bài học

            Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh, nhưng khoa học lịa phát hiện chúng tương đối muộn. Mãi đến thế kỉ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc ( người Hà Lan ) là người đầu tiển nhìn thấy động vật nguyên sinh. Hôm nay chúng ta tìm hiểu  2 đại diện động vật nguyên sinh là trùng roi và trùng giày.

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1:Quan sát trùng giày.

- Pp/ Ktdh: Trực quan, Thực hành- quan sát, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút.

 

 

 

1.Quan sát trùng giày:

- Nơi sống: váng cống rãnh hoặc bình nuôi cấy ĐVNS từ ngày thứ tư trở đi.

a- Hình dạng:  không đối xứng, có hình khối giống  chiếc giày.

b- Di chuyển: bằng lông bơi, vùa tiến vừa xoay.

 

- Gv: Trùng giày sống ở đâu?

- GV treo hình trùng giày.

 

- Yêu cầu HS dọc , quan sát kính hiển vi.

-Hướng dẫn HS thao tác làm tiêu bản.

- GV hướng dẫn HS: quan sát chủ yếu vào hình dạng và cách di chuyển.

 

-Yêu cầu HS vẽ hình, thảo luận làm bài tập trang 15 SGK.

- GV Chốt lại đáp án.

 

Hs trả lời

- HS quan sát hình trùng giày.

- HS đọc , quan sát kính hiển vi.

- HS ghi nhớ thao tác.

 

-Các nhóm tự làm tiêu bản theo hướng dẫn, xem dưới kính hiển vi nhận biết trùng giày.

- HS vẽ hình trùng giày. Làm bài tập.

Câu đúng: không đối xứng, có hình chiếc giày, trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay.

HOẠT ĐỘNG 2: Quan sát trùng roi.

- Pp/ Ktdh: Trực quan, Thực hành- quan sát, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút.

 

 

 

2.Quan sát trùng roi:

- Nơi sống: Váng xanh ao hồ, giọt nước nuôi cấy từ bèo Nhật Bản.

a- Hình dạng: Hình lá dài, đầu tù đuôi nhọn, đầu có roi nhỏ, điểm mắt màu đỏ, không bào co bóp, nhân, các hạt diệp lục, hạt dự trữ.

b- Di chuyển: bằng roi, vừ tiến vùa xoay.

- GV: nơi sống của trùng roi ở đâu ?

- GV treo tranh trùng roi.

- Yêu cầu HS dọc , quan sát kính hiển vi.

- Hướng dẫn HS thao tác làm tiêu bản.

- GV hướng dẫn HS: quan sát chủ yếu vào hình dạng và cách di chuyển.

 

- Yêu cầu HS vẽ hình, thảo luận làm bài tập trang 16 SGK.

 - GV Chốt lại đáp án.

 

Hs trả lời

 

- HS quan sát hình trùng roi.

- HS đọc , quan sát kính hiển vi.

- HS ghi nhớ thao tác.

 

-Các nhóm tự làm tiêu bản theo hướng dẫn, xem dưới kính hiển vi nhận biết trùng giày.

- HSlàm bài tập.    

+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay.

+ Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.

     4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

            a- Tổng kết

- HS nêu được nơi sống, hình dạng và di chuyển của trùng giày và trùng roi.

-Thu dọn dụng cụ thực hành.

 -Vệ sinh phòng thực hành.

 -Nhận xét.

     b- Hướng dẫn học tập.

          - Học bài.

 -Soạn bài, vẽ hình 4.1,4.2

  -Chuẩn bị vở bài tập. 

 

 


Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                                

Tiết :  4                                                                                              Ngày dạy :  

BÀI 4: TRÙNG ROI

            (Lưu ý: Mục I.1. Cấu tạo và di chuyển không dạy; mục I.4. Tính hướng sáng không dạy; câu hỏi 3 trang 19 không yêu cầu HS trả lời).

I.MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh đạt được:

1. Kiến thức

    - Nắm được cách dinh dưỡng và cách sinh sản của trùng roi.

    - Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào.

  2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm.

     3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức học tập, yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Hình 4.1 4.3 SGK, học liệu.

    - HS: Ôn lại kiến thức bài thực hành.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNGHỌC TẬP

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

    Kiểm tra vẽ hình của học sinh 

3. Tiến trình bài học

Ở bài trước chúng ta đã quan sát một số đại diện của ngành Động vật nguyên sinh tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi.

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Dinh dưỡng và sinh sản ở trùng roi.

- Pp/ Ktdh: Trực quan, vấn đáp- tìm tòi, hoạt động nhóm.

 

I. TRÙNG ROI XANH:

   1. Cấu tạo và di chuyển ( giảm tải)

  2. Dinh dưỡng:

    Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng, hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào,  bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.

 

 

 

 

 

 

 

3. Sinh sản: vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc

 

 

- GV yêu cầu học sinh đọc  mục I.2, quan sát hình 4.1 SGK.

- ?Cơ thể trùng roi có đặc điểm nào giống thực vật.

- ? Trùng roi có những hình thức dinh dưỡng nào.

 

 

- ? Quá trình hô hấp của trùng roi thể hiện như thế nào.

 

? Bài tiết và sự điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ cơ quan nào.

- GV yêu cầu học sinh đọc mục I.4, quan sát hình 4.2 SGK.

- Dựa vào hình 4.2 diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trùng roi sinh sản như thế nào?

 

 

- HS đọc , quan sát hình.

 

 

- Yêu cầu nêu được: có hạt diệp lục.

- Yêu cầu nêu được:

 Có hai cách:

+ Tự dưỡng( như thực vật).

+ Dị dưỡng.

- Yêu cầu nêu được: hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.

- Nhờ không bào co bóp.

 

 

- Học sinh đọc mục I.4, quan sát hình 4.2 SGK.

 

- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm diễn đạt:

1: Trùng roi trưởng thành.

2: Nhân bắt đầu phân chia.

3:Nhân tách ra, chất nguyên sinh phân chia, cơ thể bắt đầu tách đôi từ phần đầu.

 4 và 5: cơ thể tiếp tục tách đôi theo chiều dọc cơ thể, chất nguyên sinh tiếp tục phân chia, các bào quan cũng phân chia.

6:Cơ thể phân đôi hoàn toàn thành 2 trùng roi.

- Yêu cầu nêu được: nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan, cá thể phân đôi theo  chiều dọc cơ thể.

HOẠT ĐỘNG 2: Tập đoàn trùng roi

- Pp/ Ktdh: Trực quan, hoạt động nhóm.

 

 

II. Tập đoàn trùng roi:

Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết lại tạo thành. Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

 

- GV yêu cầu học sinh đọc mục II, quan sát hình 4.3 SGK.

- Yêu cầu HS thảo luận , làm bài tập  trang 19.

- GV thông báo đáp án đúng.

- Tập đoàn trùng roi cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

- Yêu cầu HS rut ra kết luận chung.

- HS đọc mục II, quan sát hình 4.3 SGK.

 

- HS thảo luậnđại diện trình bày.

- HS hoàn chỉnh đáp án.

- Yêu cầu nêu được: chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

- HS rút ra kết luận.

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập:

            a- Tổng kết    Hs trả lời được:

          1) Có thể gặp trùng roi ở đâu?

             Đáp án: Váng xanh nôi trên các ao hồ; trong các vùng nướcđọng, nước mưa, nước dự trữ phòng hỏa . . . có màu xanh; trong bình nuôi cấyđộng vật nguyên sinh .

          2)Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

              Đáp án: giống thực vật ở cácđặcđiểm như có cấu tạo từ tế bào gồm: nhân, chất nguyên sinh, có khả năng tự dưỡng; khác: có khả năng dịdưỡng,…

b- Hướng dẫn học tập

- Học bài; đọc “ Em có biết”          -Chuẩnbị bài5, vẽ hình 5.1,5.2,5.3, làm trước bài tập ⧨.


Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                                

Tiết :  5                                                                                              Ngày dạy :  

BÀI 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

            (Lưu ý: Mục II.1. Cấu tạo không dạy; câu hỏi 3 trang 22 không yêu cầu HS trả lời).

I.MỤC TIÊU:

Sau bại học, học sinh đạt được:

   1. Kiến thức

     - Nêu được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng ( bắt mồi và tiêu hóa) của trùng biến hình.

     - Nêu được cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng ( bắt mồi và tiêu hóa) của trùng giày.

  2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm.

     3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức học tập, yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

   - GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3, tư liệuđộng vật nguyên sinh, học liệu.

   - HS: Vẽ hình 5.1,5.2,5.3 chú thích đầy đủ..

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

   - Có thể gặp trùng roi ở đâu? Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?

         - Trùng roi dinh dưỡng và sinh sản như thế nào ? Tậpđoàn trùng roi là gì ?  

3. Tiến trình bài học

            Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng, giới Động vật nói chung. Trong khi đó trùng giày được coi là một trong những động vật nguyên sinh có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả, nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên.Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về hai đại diện trên.

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cấu tạo và di chuyển của trùng biến hình.

- PP/ Ktdh: Trực quan, vấn đáp- tìm tòi.

 

 

 

I. TRÙNG BIẾN HÌNH:

1. Cấu tạo và di chuyển:

- Cấu tạo:là động vật đơn bào, cấu tạo đơn giản gồm: khối chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào co bóp, không bào tiêu hóa, chân giả.

- Di chuyển: nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành các chân giả.

 

- GV yêu cầu học sinh đọc  mục I.1, quan sát hình 5.1 SGK.

- Trùng biến hình có cấu tạo như thế nào?

 

 

 

- Trùng biến hình di chuyển như thế nào?

 

- HS đọc , quan sát hình.

 

 

- Đại diện trình bày. Yêu cầu nêu được: Cấu tạo gồm: khối chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào co bóp, không bào tiêu hóa, chân giả.

- Di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành các chân giả.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình.

- PP/ Ktdh: Trực quan, vấn đáp- tìm tòi, hoạt động nhóm.

 

 

 

 

2. Dinh dưỡng:

- Bắt mồi bằng chân giả, không bào tiêu hóa bao lấy mồi và tiêu hóa mồi, nước thừa được tập trung ở không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài.

3. Sinh sản: vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.

 

- GV yêu cầu học sinh đọc mục I.2; mục I.3, quan sát hình 5.2 SGK.

- Yêu cầu HS thảo luận , làm bài tập  trang 20.

- GV thông báo đáp án đúng:

2,1, 3, 4.

- Không bào tiêu hóa, không bào co bóp làm nhiệm vụ gì?

 

 

 

- Trùng biến hình sinh sản bằng cách nào?

- Yêu cầu HS rut ra kết luận chung.

- HS đọc, quan sát hình.

 

 

- HS thảo luậnđại diện trình bày.

- HS hoàn chỉnh đáp án.

 

- Yêu cầu nêu được: không bào tiêu hóa bao lấy mồi và tiêu hóa mồi, nước thừa được tập trung ở không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. 

- Theo hình thức phân đôi.

 

- HS rút ra kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày.

- PP/ Ktdh: Trực quan, vấn đáp- tìm tòi.

 

 

 

II. TRÙNG GIÀY:

1- Cấu tạo ( giảm tải )

2. Dinh dưỡng:

- Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào lỗ miệng, thức ăn được vo thành viên trong không bào tiêu hóa.

- không bào tiêu hóa di chuyển theo một quỹ đạo xác định để chất dinh dưỡng được hấp thụ dần đến hết, chất thải được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Sinh sản:

    Theo hai hình thức:

+ Vô tính: phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

+ Hữu tính: sinh sản tiếp hợp.

 

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5.1 và hình 5.3.

- Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình như thế nào( về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hóa và thải bã)?

- GV chốt lại: tiêu hóa trùng giày khác trùng biến hình ở chỗ:

+ Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định.

+Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào lỗ miệng, thức ăn được vo thành viên trong không bào tiêu hóa được hình thành từng cái ở cuối hầu.

+ Không bào tiêu hóa di chuyển theo một quỹ đạo xác định để chất dinh dưỡng được hấp thụ dần đến hết, chất thải được loại ra ở lỗ thoát có vị trí cố định.

Tóm lại, bộ phận tiêu hóa được chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn ở trùng biến hình.

- GV yêu cầu học sinh đọc mục II.3.

- Trùng giày sinh sản bằng hình thức nào?

 

 

 

 

- GV: Khi già, hai cá thế trùng giày kết hợp với nhau để trao đổi chất nhân và hai cá thể trở nên trẻ lại và tiếp tục hoạt động bình thường.

- Học sinh quan sát hình 5.1 và hình 5.3.

- HS thảo luận. Cử đại diện trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh đọc mục II.3.

 

- Yêu cầu nêu được: theo hai hình thức:

+ Vô tính: phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

+ Hữu tính: sinh sản tiếp hợp.

- HS nghe thông tin bổ sung.

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập:

a- Tổng kết

HS nêu được:

          1. Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

    Đáp án: Sốngở lớp vángao hồ hay trong bình nuôi cấy. Chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả bắt mồi và tiêu hóa mồi nhờ không bào tiêu hóa.

          2. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

              Đáp án: vừa tiến vừa xoay nhờ lông bơi rung động theo kiểu làn sóng và mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể thứcăn vào miệng hình thành không bào tiêu hóa ở cuối hầu, nhờ dịch tiêu hóathứcăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh. Chất bã còn lại thải ra ngoài qua lỗ thoát.

b- Hướng dẫn học tập

             -Học bài.

             -Đọc “ Em có biết”.

             -Chuẩn bị bài mới: Vẽ hình 6.1,6.2,6.4 vào tập học, làm trước bài tập ⧨vào vở bài tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                               

Tiết :  6                                                                                              Ngày dạy :  

BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

( Lưu ý: tích hợp giáo dục môi tường- Địa chỉ: bệnh sốt rét ở nước ta)

 

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh đạt được:

     1. Kiến thức

     - Nêu hiểu được trong số các loài động vật nguyên sinh, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong số đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét.

     - Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phòng chống trùng kiết lị và trùng sốt rét.

     - Riêng trùng sốt rét gây ra bệnh nguy hiểm đến nay vẫn còn tái sinh do muỗi Anôphen truyền bệnh, nên cần phân biệt được muỗi Anôphen và muỗi thường. Các biện pháp phòng chống bệnh đó ở nước ta.

  2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên.

    - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo, cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra.

    - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, chia sẽ thông tin trong hoạt động nhóm.

     3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

  - GV: Tranh 6.1, 6.2, 6.4, bảng phụ tr 24, học liệu.

    - HS: Vẽ hình 6.1,6.2,6.4 vào tập học, làm trước bài tập ⧨vào vở bài tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

          1. Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

          2. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

3.Tiến trình bài học

            Trong số 40 nghìn loài động vật nguyên sinh đã biết, thì khoảng một phần năm sống kí sinh gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và người như: bệnh bạch cầu trùng ở thỏ, bệnh ỉa chảy ở ong mật, bệnh tằm gai, bệnh ngủ Châu Phi ở người,.. Ở nước ta, hai đối tượng gây bệnh nguy hiểm ở người là: trùng kiết lị và trùng sốt rét. Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu hai đại diện trên.

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về trùng kiết lị.

- PP/ Ktdh: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp- tìm tòi, trình bày 1 phút.

 

 

 

I. TRÙNG KIẾT LỊ:

- Nơi sống: kí sinh trong ruột người.

- Cấu tạo, di chuyển: giống trùng biến hình có chân giả ngắn.

- Dinh dưỡng: bào xác theo thức ăn vào miệng đến ruột chui ra khỏi bào xác và ăn hồng cầu. 

- Triệu chứng bệnh kiết lị: bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và nhày như nước mũi.

- Biện pháp phòng tránh: ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn.

 

- GV yêu cầu học sinh đọc  mục I, quan sát hình 6.1, 6.2 SGK.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập  trang 23.

 

 

 

 

 

- Trùng kiết lị sống ở đâu?

 

- Trùng kiết lị ăn gì, gây bệnh gì?

- Mô tảquá trình xâm nhập và hoạt động của trùng kiết lị trong ruột người?

 

 

 

 

 

- Triệu chứng bệnh kiết lị?

 

 

 

- Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe người?

- GV: do trùng kiệt lị gây các vết loét ở thành ruột để nuốt hồng cầu, và sinh sản rất nhanh để lây lan khắp thành ruộtgây băng huyết, người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và gây nguy hiểm tính mạng nếu không chữa trị kịp thời.

       Quá trình dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào.

- Hãy nêu biện pháp phòng tránh?

- Học sinh đọc  mục I, quan sát hình 6.1, 6.2 SGK.

 

- HS thảo luận nhóm làm bài tập  trang 23. Yêu cầu nêu được:

+ Câu 1: Có chân giả; Có hình thành bào xác.

+ Câu 2: Chỉ ăn hồng cầu; Có chân giả ngắn.

- Yêu cầu nêu được: kí sinh trong ruột người.

- Yêu cầu nêu được: Ăn hồng cầu, gây bệnh kiết lị.

- Yêu cầu nêu được: Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa ngườiRuột  Trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác gây các vết loét ở niêm mạc ruộtvà ăn hồng cầu và Sinh sản rất nhanh.

- Yêu cầu nêu được: bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và nhày như nước mũi.

- Đại diện nhóm HS trình bày.

- HS ghi nhớ thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Yêu cầu nêu được: ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về trùng sốt rét.

- PP/ Ktdh: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp- tìm tòi, trình bày 1 phút.

II. TRÙNG SỐT RÉT:

1. Cấu tạo và dinh dưỡng:

- Cấu tạo: kích thước nhỏ, không có các bào quan, không có bộ phận di chuyển.

-Dinh dưỡng qua màng tế bào.

 

 

 

 

 

2. Vòng đời:

Ấu trùng trong tuyến nước bọt muỗi Anôphen khi vào máu người chui vàokí sinh ở hồng cầu, sinh sản vô tính, sau đó phá vỡ hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác.

 

- GV yêu cầu học sinh đọc mục II.1.

- Trùng sốt rét sống ở đâu?

 

 

 

- Trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào?

 

 

 

- GV yêu cầu học sinh đọc mục II.2, quan sát hình 6.3; 6.4 SGK.

- Nhận dạng muỗi thường và Anôphen?

- Nêu vòng đời của trùng sốt rét?

 

 

 

 

 

 

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 24 SGK.

- GV thông báo đáp án đúng qua nội dung bảng sau:

- HS đọc.

 

- Sống kí sinh trong máu người, trong thành ruột, trong tuyến nước bọt của muỗi Anôphen.

- Kích thước nhỏ, không có không bào và bộ phận di chuyển, hoạt động dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bào.

- Học sinh đọc mục II.2, quan sát hình 6.3; 6.4 SGK.

 

- HS nhận dạng muỗi Anôphen.

- Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền vào máu người, chúng chui vào kí sinh ở hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới, chúng phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.

- HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 24 SGK.

Đại diện nhóm trình bày.

- HS tự sửa cho đúng với đáp án.

Bảng so sánh trùng kiết kị và trùng sốt rét.

       Đặc điểm

 

Đối tượng

Kích thước( so với hồng cầu)

Con đường truyền bệnh

Nơi kí sinh

Tác hại

Tên bệnh

Trùng kiết lị

Lớn hơn hồng cầu người

Qua ăn uống

Ở thành ruột

Làm suy nhược cơ thể

Bệnh kiết lị

Trùng sốt rét

Nhỏ hơn h
ng cầu muỗi

Qua muỗi đốt

Trong mạch máu

Thiếu máu, suy cơ thể

Bệnh sốt rét

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.3 SGK trang 25.

- Tình trạng bệnh sốt rét ở nước ta hiện nay như thế nào?

- GV: bệnh sốt rét gây phá  hủy hồng cầu rất nhanh.

- Cách phòng chống bệnh sốt rét trong cộng đồng?

 

- GV thông báo chính sách của Nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có mùng.

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng mùng miễn phí.

+ Phát thuốc chữa bệnh cho người bệnh.

- HS đọc thông tin mục II.3 SGK trang 25.

- Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi.

- Ghi nhớ thông tin.

- Diệt lăng quăng, tạo môi trường thoáng, sạch, sáng, ngủ mùng.

- HS tiếp nhận thông tin.

 

 

3. Bệnh sốt rét ở nước ta:

- Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi.

- Phòng bệnh: diệt lăng quăng, diệt muỗi, tạo môi trường thoáng, sạch, sáng, ngủ mùng.

 

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

            a- Tổng kết

                        HS trả lời câu hỏi SGK.

        1. Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

               Đáp án:

              -Giống: ăn hồng cầu.

              -Khác: +Trùng kiết lị: lớn, nuốt nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hóa rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp.

                          +Trùng sốt rét: nhỏ, chui vào hồng cầu kí sinh ( nội bào ) ăn hết chất nguyên sinh hồng cầu rồi sinh sản trùng kí sinh mới phá vở hồng cầu ra ngoài.

2.Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người?

            Đáp án: các vết loét hình miệng núi lửaở thành ruộtđể nuôi hồng cầu gây băng huyết và sinh sản nhanh lan ra khắp thành ruộtđi ngoài nhiều suy kiệt sức lực nhanhcó thể nguy hiể mtính mạng nếu không cứu chữa kịp thời.

          3. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

 Đáp án: Miền núi và miềnTrung có môi trường thuận lợi(nhiều vùng lầy, cây cối rậm rạp ) nên có nhiều muỗi Anôphen.

      b- Hướng dẫn học tập

             -Học bài “ Em có biết”.

             -Chuẩn bị bài mới:Kẻ bảng tr26, tr28 vào vở bài tập.

             -Sưu tầm tranh ảnh vai tròđộng vật nguyên sinh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :                                                                                                Ngày soạn :                                                                               

Tiết :  7                                                                                              Ngày dạy :  

BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

 CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

(Lưu ý: Mục II nội dung trùng lỗ không dạy)

( Lưu ý: tích hợp giáo dục môi tường- Địa chỉ:

 vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh)

 

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh đạt được:

     1. Kiến thức

       -Nêu đượcđặcđiểm chung củađộng vật nguyên sinh.

       -Chỉ ra được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh .

  2. Kĩ năng

 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm ra đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyên sinh.

 - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, chia sẽ thông tin trong hoạt động nhóm.

3. Thái độ

     Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường và cá nhân.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Tranh động vật nguyên sinh- Tư liệu gây bệnh cho người - động vật, học liệu.

    - HS: Chuẩn bị bài tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNGHỌC TẬP

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

          1.Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

          2. Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người?

          3. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

     3. Tiến trình bài học

Động vật nguyên sinh cóở khắp nơi 40 nghìn loài. Động vật nguyên sinh cá thể chỉ là 1 tế bào. Tuy nhiên chúng có một sốđặcđiểm chung và vai trò to lớn với tự nhiên vàđời sống con người.

 

HOẠT ĐỘNGGIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.

- PP/ Ktdh: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp- tìm tòi.

 

 

 

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi.

+ Cấu tạo chỉ có 1 tế bào

( đơn bào)

+ Phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, có lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

+ Sinh sản vô tính theo hiểu phân đôi cơ thể.

-Cho HS quan sát tranh đại diện động vật nguyên sinh.

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 26.

- Yêu cầu các nhóm lên hoàn thành.

 

- GV thông báo đáp án đúng như nội dung bảng sau:

- Học sinh quan sát tranh.

 

-  HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 26.

 

- Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành bài tập, nhóm khác bổ sung.

- HS hoàn thiện bài tập.

Bảng so sánh trùng kiết kị và trùng sốt rét.

STT

Đặc điểm

Hiển vi

Lớn

1 tế bào

Nhiều tế bào

Thức ăn

Di chuyển

Sinh sản

( vô tính)

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

Trùng roi

 

Trùng biến hình

 

Trùng giày

 

Trùng kiết lị

 

Trùng sốt rét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự dưỡng hoặc vụn hữu cơ, vi khuẩn…

Vi khuẩn, vụn hữu cơ.

Vi khuẩn, vụn hữu cơ.

Hồng cầu.

 

Hồng cầu.

Roi

 

Chân giả

 

Lông bơi

 

Chân giả

 

Tiêu giảm.

Phân đôi

 

Phân đôi

 

Phân đôi- tiếp hợp.

Phân đôi.

 

Phân đôi và nhiều.

- Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì?

 

 

- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?

- GV: ĐVNS sống kí sinh thường có cơ quan di chuyển tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh(1 phần phân chia cho nhiều cá thể con, còn gọi là liệt sinh hay phân nhiều).

- Động vật nguyên sinh có những đặc điểm gì chung?

 

- Cơ quan di chuyển phát triển, dinh dưỡng kiểu động vật và là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn tự nhiên.

- HS cử đại diện trình bạy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- ĐVNS có những đặc điểm chung:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi.

+ Cấu tạo chỉ có 1 tế bào( đơn bào)

+ Phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, có lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

+ Sinh sản vô tính theo hiểu phân đôi cơ thể.

 

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.

- PP/ Ktdh: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp- tìm tòi.

 

 

 

 

II.Vai trò thực tiển:

-Làm thức ăn cho động vật nhỏ.

-Có ý nghĩa về mặt địa chất.

-Gây bệnh cho người và động vật.

- Yêu cầu HS đọc mục II, quan sát hình 7.1

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 26,

 

 

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 27.

- Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành.

- GV thông báo đáp án đúng như nội dung bảng sau:

-  HS đọc mục II, quan sát hình 7.1

- Yêu cầu nêu được: ĐVNS là thức ăn chủ yếu của các giáp xác nhỏ mà giáp xác nhỏ lại là thành phần thức ăn chủ yếu của cá.

-  HS thảo luận hoàn thành bài tập mục  trang 27.

 

- HS lên bảng hoàn thành.

 

- HS hoàn thiện kiến thức.

Vai trò

Tên đại diện

-Làm thức ăn động vật nhỏ . . .

 

-Gây bệnh ở động vật

 

-Gây bệnh ở người

 

-Địa chất

-Trùng biến hình, trùng roi, trùng giày.

-Trùng tàm gai,trùng cầu(gây bẹnh ở thỏ).

-Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ.

-Trùng lỗ. . .

-Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh, cần làm gì để bảo vệ chúng?

- HS ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng.

4.Tổng kết và hướng dẫn học tập :

            a- Tổng kết

HS trả lời câu hỏi SGK.

          1. Đặc điểm chung nào của Động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh?

              Đáp án: Cơ thể chỉ có một tế bào nhưng đảm nhiệm chức năng sống của một cơ thểđộc lập.

          2. Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá?

              Đáp án: Trùng roi xanh và các trùng roi tương tự, các loài trùng cỏ khác nhau.

          3. Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người và cách truyền bệnh?

              Đáp án:  Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng gây ngủ,...Cách truyền bệnh:

               -Trùng kiết lị: bào xác qua đường tiêu hóa và gây bệnh ở ruột người.

               -Trùng sốt rét: muỗi Anôphen truyền qua máu.

               -Trùng bệnh ngủ: qua loài ruồi tsê- tsêở Châu Phi. 

b- Hướng dẫn học tập

             -Học bài “ Đọc em có biết”.

             -Ôn tập chương 1.

             -Chuẩn bị: vẽ hình 8.1,8.2 vào tập bài học, kẻ bảng tr 30 ( không vẽcột cấu tạo và chức năng), làm trước bài tập ⧨vào vở bài tập.