GIÁO ÁN SINH HỌC 8-THAM KHẢO
Bài 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I – Mục
tiêu:
a) Kiến thức:
- Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở
khoang miệng.
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua
thực quản xuống dạ dày.
b) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát để tìm ra các kiến thức.
* Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe
tích cực.
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin
khi đọc sách và quan sát sơ đồ.
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý
kiến.
c) Thái độ:
- Giáo dục học sinh cách ăn
uống để bảo vệ tiêu hóa.
II – Chuẩn bị:
-
Hình 25.1(cơ quan trong khoang miệng).
-
Bảng phụ ghi nội dung bảng 25.
III – Hoạt động lên lớp:
1 - Ổn định: (1 phút)
Kiểm diện.
2 – Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu vai trò của tiêu hóa đối
với đời sống con người?
* Tiêu hoá là quá trình biến đổi
thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải phân.
- Trình bày các cơ quan trong
hệ tiêu hoá của người?
*+ Các cơ quan trong ống tiêu
hóa: Miệng, hầu thực quản, dạ dày, ruột
(non, già, ruột thừa), hậu môn.
+ Các tuyến tiêu hóa: -Tuyến nước bọt, tuyến gan
tiết mật, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột 3 – Bài mới: (33 phút)
Giới thiệu bài: Nơi nhận thức ăn đầu tiên là khoang
miệng. Vậy ở đây thức ăn được biến đổi như thế nào?
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NỘI DUNG |
||||||||||||
|
Hoạt động
1: “Tiêu hóa ở khoang miệng”(18 phút) |
||||||||||||||
|
- Hãy đọc thông tin SGK và quan sát hình 25.1
- Nêu cấu tạo của khoang miệng?
- Khi thức ăn vào miệng sẽ có hoạt động nào xảy ra ?
- EnZim là gì ?
- EnZim này có tác dụng với chất nào trong thức ăn? Tác dụng như thế
nào ?
- GV giảng thêm qua hình 25.2 -> cho hs thảo luận:
+ Khi nhai cơm lâu trong miệng ta thấy có vị ngọt là vì sao ?
+ Từ thông tin hãy hoàn thành bảng 25.
- GV nhận xét lại.
- Tóm lại ở khoang miệng những loại thức ăn nào được tiêu hóa. |
-> Hs đọc thông tin SGK và quan sát hình 25.1
- Cá nhân trả lời: răng, lưỡi, tuyến nước bọt
-> Các hoạt động: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, hoạt động
của Enzim Amilaza, tạo viên thức ăn.
- Là chất xúc tác sinh học(PH= 7.2,t0= 370 C)
-> Enzim Amilaza tác dụng với tinh bột chín thành đường
-> Hs tiến hành thảo luận:
+ Enzim Amilaza trong nước bọt đã biến đổi một phần tinh bột chín thành
đường đôi.
+ Hoàn thành bảng:
-> Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét -> bổ sung.
- Chỉ một phần tinh bột chính thành đường đội. |
Nội dung bảng sau: |
||||||||||||
|
Hoạt động biến
đổi thức ăn ở khoang miệng:
|
||||||||||||||
|
Hoạt
động2: “Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản”(15 phút) |
||||||||||||||
|
- Hãy đọc thông tin SGK và quan sát hình 25.3.
- Khi nào phản xạ nuốt mới bắt đầu?
- Phản xạ nuốt được thực hiện như thế nào?
- Thanh quản có vai trò gì trong hoạt động nuốt (thực hiện ở khoang
miệng)?
- Hãy thảo luận các câu hỏi ở mục▼ trang 82.
- Gv nhận xét lại.
- Khi nuốt nước có giống nuốt thức ăn không? Vì sao?
- Tại sao khi ăn uống không nên cười đùa?
- Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo. |
- HS đọc thông tin SGK và quan
sát hình 25.3
- Khi viên thức ăn được tạo ra và thu gọn trên mặt lưỡi.
-> Lưỡi nâng viên thức ăn lên chạm vòm miệng rồi rụt lại->
Họng-> Thực quản.
- Thanh quản đóng vai trò: đóng kín lỗ khí quản để không cho thức ăn
lọt vào trong đường dẫn khí.
->HS tiến hành trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời:
+ Nuốt nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu.
+ Lực đẩy để đẩy thức ăn xuông dạ dày được là nhờ hoạt động của các cơ
thực quản.
+ Thức ăn qua thực quản không bị biến đổi về mặt lý học và hóa học (
thời gian quá ngắn)
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung.
- Không, vì khi thức ăn vào miệng ta phải có phản xạ nhai, vì thức ăn
không phải là chất lỏng.
- Nắp thanh quản không đóng thì
thức ăn lọt vào đường dẫn khí.
- Hs có thể trả lời qua nhiều cách |
- Nhờ hoạt động của lưỡi mà thức ăn được đẩy xuống thực quản.
- Thức ăn qua thực quàn xuống dạ dày nhờ các hoạt động của cơ thực
quản. |
||||||||||||
4 – Củng cố: (5 phút)
Khoanh
tròn chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
1. Quá
trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
a. Biến đổi lý học b. Biến đổi hóa học
c. Tiết nước bọt d. Nhai, đảo trộn thức ăn.
e. Cả a,b,c,d đúng.
2.
Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là:
a. Protein,tinh bột, lipit b. Tinh bột chín
c.
Protein,tinh bột, hoa quả. d.
Bánh mì, mỡ động vật
* Đáp án:
1 + e 2 + b
- Trình bày hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
xuống dạ dày?
* + Nhờ hoạt động của lưỡi mà thức ăn được đẩy
xuống thực quản.
+ Thức ăn qua thực quàn xuống dạ dày nhờ các
hoạt động của cơ thực quản.
5 – Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài.
- Trả lời câu hỏi của bài.
- Chuẩn bị bài mới.
+ Chuẩn bị theo nhóm, theo mục III (SGK bài 26).
+ Xem trước nội dung bài thực hành.
- Giáo viên nhận xét xếp loại tiết học.
![]()
Bài 26: Thực hành
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM
TRONG NƯỚC BỌT
I – Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết đặt các thí nghiệm để
tìm hiểu những điều kiện đảm bào cho Enzim hoạt động.
- Biết rút ra kết luận từ kết
quả so sánh giữa các thí nghiệm với đối chứng.
b) Kỹ
năng:
- Rèn thao tác tiến hành thí
nghiệm khoa học: đong, đo nhiệt độ, thời gian.
- Phân tích kết quả thí nghiệm.
* Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tìm và xử lí thông
tin khi đọc SGK.
+ Kĩ năng hợp tác, giao tiếp,
lăng nghe tích cực trong nhóm.
+ Kĩ năng quản lí thời gian,
đảm nhiệm trách nhiệm được phân công.
c) Thái
độ:
Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
II – Chuẩn bị:
Như nội dung SGK và kết
quả chuẩn bị của GV làm trước.
III – Hoạt động trên lớp:
1 - Ổn định: (1 phút)
Kiểm diện.
2 – Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm.
3 – Bài mới: (35 phút)
Khi ta nhai cơm lâu thấy
có vị ngọt là vì sao ?
- Một phần tinh bột biến
đổi thành đường Mantozo (đường đôi).
- Có thật vậy không->
Bài thực hành sẽ khẳng định điều đó.
Tinh bột + Iot -> Màu xanh
Đường + Strome -> Màu đỏ nâu
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NỘI DUNG |
|
Hoạt động
1: “Tiến hành bước 1 và 2 của thí nghiệm” (14 phút) |
||
|
- GV yêu cầu hs tiến hành bước 1 và 2 như SGK.
GV: lưu ý cho HS rót hồ tinh bột không để rớt lên thành ống, thao tác
nhanh, gọn, chính xác.
- Cho HS đo độ pH trong ống nghiệm( đo để làm gì?)
- GV kẻ bảng phụ: bảng 26.1 để ghi kết quả của các tổ.
- GV thông báo kết quả đúng. |
- Các tổ tiến hành như sau:
Bước 1: chuẩn bị
+ Dùng ống đo hồ tinh bột, rót vào ống A,B,C,D( 2ml).
-> Đặt vào giá
- Dùng ống đong khác vật liệu:
+ Ống A: 2ml nước lã.
+ Ống B: 2ml nước bọt.
+ Ống C: 2ml nước bọt đun sôi.
+Ống D: 2ml nước bọt và 1 giọt HCl( 2 %)
Bước 2:
+ Đo độ pH của ống nghiệm ghi vào vở (7.2)-> Enzim mới hoạt động
được.
+ Đặt thí nghiệm như hình 26 để trong 15 phút.
- Các tổ quan sát kết quả và ghi vào bảng 26.1-> thống nhất ý
kiến-> giải thích bổ sung.
- Các tổ tự sửa chữa kết quả cho hoàn chỉnh.
-> Ghi vào nội dung bảng 26. |
I/ Tiến hành bước 1 và 2 của
thí nghiệm |
|
Hoạt động2:
“Kiểm tra kết quả thí nghiệm giải thích kết quả(20 phút) |
||
|
- Cho
HS chia dung dịch trong các ống A, B, C, D thành 2 phần.
- GV
kẻ sẵn bảng 26.2 để ghi kết quả của các tổ.
* Yêu
cầu:
- So
sánh màu sắc của các ống ở lô 1, lô 2.
- Màu
sắc ống ở lô 2 cho ta suy nghĩ gì?
- Hãy
trình bày cách tiến hành và kết quả thí nghiệm?
-> Rút ra kết luân. |
- Trong tổ cử 2 HS chia đều dung dịch ra các ống đã chuẩn bị sẵn:
+ A -> A1 và
A2
+ B -> B1 và
B2
+ C -> C1 và
C2
+ D -> D1 và
D2
- Đặt các ống A1,
B1, C1, D1 vào một giá (lô 1)
- Đặt các ống A2,
B2, C2, D2 vào một giá (lô 2)
- Lô 1: Dùng ống hút lấy
Iot và và nhỏ 1 -> 3 giọt vào mỗi ống.
- Lô 2: Nhỏ vào mỗi ống
1-> 3 giọt Strome
-> Đun sôi mỗi ống trên
đèn cồn.
- Các tổ quan sát kết quả
và thư kí ghi vào bảng 26.2
* Lô 1:
. Có 3 ống xanh (A1,
C1, D1) vì Iot + tinh bột không có enzim tham gia.
. Một ống không có màu
xanh (B1) vì tinh bột đã bị biến đổi.
* Lô 2:
. 3 ống không có màu nâu
đỏ (A2, C2, D2) Vì không có đường tạo thành.
. Ống B2 có màu
nâu đỏ -> có đường và enzim tham gia.
-> Đại diện trình bày
-> bổ sung.
- HS rút ra kết luận. |
II/ Kiểm tra kết quả thí nghiệm giải thích kết
quả
- Enzim trong nước bọt
biến đổi một phần tinh bột thành đường.
- Enzim hoạt động trong
điều kiện to cơ thể và môi trường. |
4 –
Củng cố: (4 phút)
- Nhận
xét về tinh thần, thái độ khi tham gia thưc hành.
- Sự
chuẩn bị của hoc sinh.
- Khen
nhóm làm tốt và cộng điểm vào bài thu hoạch.
- Nhắc
nhở các nhóm chưa tốt.
5 –
Dặn dò: (2 phút)
- Cá nhân viết thu hoạch theo mẫu SGK trang 86.
- Nhắc nhở vệ sinh lớp.
- Xem trước bài 27 và 28 SGK:
+ Biến đổi thức ăn ở dạ dày và ở ruột non.
+ Kẻ bảng 27 vào vở.
- Giáo viên nhận xét xếp loại tiết học.
![]()
Bài 27: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của dạ
dày.
- Quá trình tiêu hóa ở dạ dày:
Hoạt động tham gia; Cơ quan thực hiện; Tác dụng của hoạt động.
* Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát -> tìm
hiểu kiến thức. Kĩ năng sống: Kĩ năng
ra quyết định: không sử dụng nhiều các chất không có lợi cho tiêu hóa; Kĩ năng
thu thập và xử lí thông tin; Kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực.
* Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu
hóa và bảo vệ cơ thể.
II. Chuẩn bị
- HS
chuẩn bị bài học theo yêu cầu của GV.
- GV chuẩn bị nội dung bài
dạy và các phương tiện có liên quan đến bài dạy.
III. Hoạt động lên lớp
1. Ổn định (1 phút) Kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Thu bài thu hoạch của HS.
3. Bài mới (35 phút)
Ở khoang miệng một phần
tinh bột chín à đường mantôzơ nhờ enzim amilaza trong nước bọt. Vào dạ dày thức ăn được
biến đổi như thế nào?
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV |
HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
NỘI DUNG |
||||||||||||||
|
Hoạt động
1: “Cấu tạo của dạ dày”(10 phút) |
||||||||||||||||
|
- Quan sát hình 27.1, đọc thông tin và cho biết:
+ Dựa vào hình 27.1, mô tả đặc điểm cấu tạo của dạ dày?
+ Dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào?
- GV nhận xét, giải thích thêm. |
à Cá nhân đọc thông tin, quan
sát hình, tìm câu trả lời.
+ Cấu tạo của dạ dày: hình túi, 4 lớp....
+ Đưa ra dự đoán.
à HS trình bày -> bổ sung.
|
I. Cấu tạo dạ dày
- Hình túi, dung tích khoảng 3 lít.
- Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc ngoài.
+ Lớp cơ (cơ dọc, vòng, chéo).
+ Lớp dưới niêm mạc.
+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị. |
||||||||||||||
|
Hoạt động2: “Tiêu hóa ở dạ dày”(25
phút) |
||||||||||||||||
|
- Quan
sát hình 27.2, 27.3, đọc thông tin.
+
Giải thích thí nghiệm.
+
Giải thích hình 27.3
+ Hoàn
thành bảng 27.
à GV
nhận xét lại à đưa ra đáp án đúng.
- Yêu
cầu HS thảo luận và trả lời 3 câu hỏi.
+
Thức ăn từ dạ dày đến ruột nhờ hoạt động của các cơ quan nào?
+
Gluxit, lipit được tiêu hóa ở dạ dày như thế nào?
+ Thời
gian lưu lại thức ăn ở dạ dày?
+ Tại
sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy còn prôtêin ở lớp niêm mạc dạ
dày lại được bảo vệ? |
- Cá
nhân tự nghiên cứu thông tin và hình, trao đổi nhóm đôi và hoàn thành bảng
27.
à Đại
diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét à bổ
sung
à HS
rút ra kết luận.
- HS
đọc thông tin, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
à Cơ
dạ dày, cơ vòng ở môn vị.
à Chủ
yếu là biến đổi về mặt lí học.
à 3 -
6 giờ, tùy loại thức ăn.
à Nhờ
chất nhầy phủ trên bề mặt niêm mạc ngăn cách tế bào niêm mạc với pepsin và
HCl. |
II. Tiêu hóa ở dạ dày
1.
Biến đổi lí học
Nhờ cấu tạo
đặc biệt của dạ dày nên thức ăn xuống đây được làm nhuyễn và đảo trộn cho
thấm đều dịch vị.
2.
Biến đổi hoá học
Dưới tác dụng của enzim pepsin,
prôtêin chuỗi dài được phân cắt một phần thành các chuỗi ngắn gồm 3 - 10 axit
amin.
|
||||||||||||||
|
Bảng
27. Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
|
||||||||||||||||
4. Củng cố (5
phút)
5. Dặn dò (1
phút)
- Về nhà học bài; Đọc mục “Em có biết” ở trang 89.
- Trả lời câu hỏi ở trang 89; Xem trước bài 29.
- Giáo viên nhận xét, xếp loại tiết học.