TƯ LIỆU PHỤC VỤ DẠY HỌC SINH HỌC 9
Ngsoạn:11. 08. 2013
Tiết:
1 Bài
1: MEN ĐEN VÀ
DI TRUYỀN HỌC NGDẠY: 19. 08. 2013
I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức:
- Học
sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
-
Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ
lai của Men Đen
-
Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
2.
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh
hình
- Phát triển tư duy so sánh
3.
Thái độ:
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học
tập môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh phóng to H 1.2 SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY –
HỌC
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Bài mới: Tại sao con sinh ra lại
giống cha giống mẹ. Nhưng cũng có nhiều điểm khác cha mẹ để giải thích vấn đề
trên người ta dựa vào kiến di truyền học. vậy di truyền học là gì? Ai là người
đặt nền mống cho di truyền học bài học hôm nay sẽ giải thích vấn đề đó.
|
Hoạt động của
giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
|
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu di truyền học: (12’)
- GV y/c HS làm bài
tập mục (tr. 5 SGK) liên hệ bản thân
mình có những điểm giống và khác bố mẹ?
- GV gọi một vàI HS
trình bày ý kiến của mình
- GV giải thích:
+ Những đặc điểm
giống bố mẹ ®
hiện tượng di truyền
+ Đặc điểm khác bố mẹ
® hiện tượng
biến dị
- GV hỏi: Thế nào là di truyền? Biến dị?
- GV tổng kết lại.
- GV giải thích rõ ý “biến dị và di truyền là 2 hiện
tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản”
- GV yc HS đọc thông
tin SGK
- GV yêu cầu HS trình
bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
* Hoạt động 2:
- GV yc HS đọc thông
tin SGK
- GV giới thiệu thêm
về tiểu sử của Men Đen
- GV giới thiệu tình
hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên cứu của Men Đen
- GV y/c HS quan sát
H 1.2 nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai.
- GV y/c HS nghiên
cứu thông tin ®
nêu phương pháp nghiên cứu của Men Đen?
- GV nhấn mạnh thêm
tính chất độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen và giải
thích vì sao Men Đen chọn Đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
* Hoạt động 3:
Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.(12’)
- GV hướng dẫn học
sinh nghiên cứu một số thuật ngữ:
+ GV hỏi: tính trạng
là gì? Cho VD minh hoạ?
+ Cặp tính trạng
tương phản là gì? cho VD?
+ Nhân tố di truyền
là gì? cho VD?
+ Giống thuần chủng
là gì?
- GV giải thích thêm:
ta trồng ngô hạt vàng khi thu hoạch ta thu được toàn bộ là ngô hạt vàng ta
nói giống đem gieo là thuần chủng.
- GV giới thiệu một
số kí hiệu được sử dụng trong di truyền học
VD: P : mẹ
x bố |
- HS làm việc cá nhân
tự liên hệ bản thân tìm những đIểm giống và khác bố mẹ.
à
HS trình bày những đặc điểm của bản thân giống và khác bố mẹ về chiều cao,
màu mắt, hình dạng tai vv...
- HS nêu được 2 hiện
tượng di truyền và biến dị
- HS lắng nghe
- Đại diện HS đọc
thông tin SGK
- HS sử dụng tư liệu
SGK để trả lời
- Lớp nhận xét bổ
sung, hoàn chỉnh đáp án.
- Đại diện HS đọc tiểu sử (tr. 7) cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân
tích H 1.2 ®
nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng đem lai.
- HS đọc kĩ thông tin
SGK ® trình bày
được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai.
- Một vài HS phát
biểu, lớp bổ sung
- HS tự thu nhận
thông tin ® ghi nhớ kiến
thức
à
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
VD: mắt nâu, tóc xoăn
à
Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng như
tóc thẳng và tóc xoăn
à
Nhân tố di truyền qui định các tính trạng của sinh vật. VD nhân tố di truyền qui
định màu sắc da của người Việt
à
Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ
trước
- HS lắng nghe và tự ghi vào vở |
I. DI TRUYÊN HOC
- Di truyền là hiện
tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện
tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Di truyền học
nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và
biến dị. Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có
giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học, đặc biệt là trong công
nghệ chọn giống.
II. Menđen- người đặt
nền móng cho di truyền học
- Phương pháp phân
tích các thế hệ lai có nội dung:
+ Lai các cặp bố mẹ
khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo
dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng
cặp bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê
để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra các qui luật di truyền các
tính trạng
III. Một số thuật ngữ
và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
a. Một số thuật ngữ:
- Tính trạng: là
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể .
VD: mắt nâu, tóc xoăn
- Cặp tính trạng
tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại
tính trạng .
VD: tóc thẳng và tóc
xoăn
- Nhân tố di truyền
qui định các tính trạng của sinh vật. VD nhân tố di truyền qui định màu sắc
da của người Việt
- Giống (dòng) thuần
chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ
trước
b. Kí hiệu cơ bản của
di truyền học:
P : Cặp bố mẹ xuất
phát
x : Kí hiệu phép lai
G : Giao tử
: giao tử cái (hoặc cơ thể cái) kí hiệu O
F : Thế hệ con. |
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
IV. KIỂM TRA - ĐÁNH
GIÁ: (7’)
Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di
truyền học?
Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để
thực hiện phép lai?
Lấy các ví dụ về tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm
“cặp tính trạng tương phản” ?
V. DẶN DÒ - BÀI TẬP VỀ
NHÀ: (2’)
Học bài theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (trang 8) vào vở bài tập
Soạn và chuẩn bị trước bài 2: Lai một cặp tính trạng
Tuần 1
Ngsoạn:13.08.2013
Tiết :2 LAI MOÄT CẶP TÍNH TRẠNG Ngdạy:20.08.2013
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm
lai một cặp tính trạng của Men Đen
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu
gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo
quan điểm của Men Đen
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, tư duy
logíc
3. Thái độ:
- Củng
cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Tranh
phóng to H 2.1 và H 2.3 SGK.
-
HS:
tập soạn, vở ghi, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Trình bày đối tượng, nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của di truyền học?
à
HS trả lời: - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật
của hiện tượng di truyền và biến dị. Di truyền học có vai trò quan trọng không
chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học,
đặc biệt là trong công nghệ chọn giống.
HS2: Nội dung cơ bản của phương pháp phân
tích các thế hệ lai của
à
HS trả lời: - Phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung:
+ Lai các cặp bố mẹ
khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo
dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp
bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê để
phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra các qui luật di truyền các tính
trạng
3.
Bài mới: Để đưa ra được quy luật
di truyền công việc đầu tiên mà
|
Hoạt động của
giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
|
* Hoạt động
1:Thí nghiệm của
- GV cho HS đọc thông
tin thí nghiệm trong SGK.
- GV hướng dẫn HS
quan sát H2.1 ®
giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan.
- GV yêu cầu HS
nghiên cứu bảng 2 SGK ®
Thảo luận nhóm 1 bàn trong (2’) trả lời:
+ Nhận xét kiểu hình
ở F1?
+ Xác định tỉ lệ kiểu
hình ở F2 trong từng trường hợp?
- Từ kết quả đã tính
toán GV y/c HS rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F2
- GV y/c HS dựa vào
H2.2 trình bày thí nghiệm của Men Đen?
- GV sử dụng bảng 2
để phân tích khái niệm: kiểu hình. Các
tính trạng như hoa trắng, hoa đỏ, thân cao, thân lùn. . .gọi là kiểu hình.
+ Vậy kiểu hình là
gì?
- GV nhấn mạnh về sự
thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu được không thay đổi ® vai trò di truyền như nhau của bố và mẹ.
- GV nói thêm: theo
- GV hỏi: Vậy trong
VD trên tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn?
Vì sao?
- GV y/c HS làm bài
tập điền từ (trang 9)
- GV yc HS chia nhóm
thảo luận hoàn thành bài tập: Lai hai giống ruồi giấm thuần chủng mắt đen và
mắt đỏ. Biết rằng ruồi giấm mắt đen trội hoàn toàn so với ruồi giấm mắt đỏ.
Hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2
- GV gọi một vài nhóm
trình bày kết quả của nhóm mình, nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2:
- GV cho HS đọc thông
tin SGK
- GV giải thích quan
niệm đương thời Men Đen phổ biến là sự di truyền hoà hợp. Theo quan niệm này
các tính trạng của bố và mẹ trộn lẫn nhau tạo nên các tính trạng trung gian ở
con
- GV treo bảng phụ
phóng to H2.3 lên bảng cho HS quan sát thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi trong
(4’)
+ Tỉ lệ giao tử ở F1
và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
+ Tại sao ở F2
lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- GV gọi đại diện một
vài nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi như vậy qua
kết quả thí nghiệm trên
- GV nhận xét, bổ
sung hoàn thiện kiến thức.
- GV chốt lại cách
giải thích kết quả là sự phân li mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P.
- GV yc HS viết sơ đồ
lai vào vở |
- Đại diện HS đọc thí
nghiệm.
- HS quan sát tranh,
theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành
- HS chia nhóm thảo
luận, phân tích bảng số liệu, ®
nêu được :
à
Kiểu hình F1 đồng tính: tính trạng của bố hoặc mẹ.
à
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
- Đại diện nhóm rút
ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung
- HS dựa vào H 2.2 ® trình bày thí nghiệm , lớp nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe và suy
nghĩ
- HS đại diện trả
lời: KH là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
à
HS suy nghĩ trả lời: Tính trạng trội là tính trạng hoa đỏ và tính trạng lặn
là tính trạng hoa trắng vì hoa đỏ được biểu hiện kiểu hình ở F1 còn hoa trắng
đến F2 mới xuất hiện
- HS lựa chọn cụm từ
điền vào chỗ trống
+. đồng tính; +. 3 trội : 1 lặn
- HS lắng nghe
- 1 đến 2 HS đọc lại
nội dung.
- HS chia nhóm thảo
luận thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình
bày đáp án, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đáp án: Tỉ lệ kiểu
hình ở F1: 100% ruồi giấm mắt đen
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 75% mắt đen: 25%
mắt đỏ
- Đại diện HS đọc
thông tin SGK
HS ghi nhớ kiến thức
- HS lắng nghe
- HS quan sát H 2.3
thảo luận nhóm thống nhất ý kiến nêu được:
à Giao tử ở F1 là 1A : 1a
Hợp tử F2 có tỉ lệ:
1 AA :
2 Aa : 1 aa
à Vì thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu
hình trội giống như thể đồng hợp AA
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung.
- HS đại diện trả lời, HS khác bổ sung.
- HS ghi kết luận vào vở
- HS viết sơ đồ lai vào vở. |
I. THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
a. Thí nghiệm
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính
trạng thuần chủng tương phản
VD:
P: hoa đỏ
x hoa trắng
F1
: hoa đỏ
F2
: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1lặn)
b. Các khái niệm:
* Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới
được biểu hiện.
c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng
thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung
bình 3 trội : 1 lặn
II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
Theo
Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy
định (sau này gọi là gen).
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản
chất như ở cơ thể P thuần chủng.
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ
hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ
thể.
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền
(gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ
tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản
chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
|
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
IV. KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ: (4’)
Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết
quả thí nghiệm theo Men Đen?
Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh
hoạ?
Phát biểu nội dung của qui luật phân li
V. DẶN DÒ - BÀI TẬP VỀ NHÀ: (3’)
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn HS cách qui ước gen và viết sơ đồ
lai)
Soạn và chuẩn bị trước bài 3: Lai một cặp tính trạng (Tiếp
theo)
Tuần: 2
Ngsoạn: 18.08.2013
Tiết: 3 LAI
MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT) Ngdạy: 26.08.2013
I. MỤC TIÊU
1.
Kiến thức:
- HS
nêu được các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp, cho ví
dụ minh hoạ với mỗi khái niệm
- HS
hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Hiểu và giải thích được vì sao qui luật
phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu
được ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
2.
Kĩ năng:
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích,
so sánh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước
nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi
đọc sách giáo khoa.
3. Thái độ
Cũng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên
cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Tranh minh hoạ lai phân tích. Tranh phóng to H 3 SGK.
-
HS: Tập soạn, vở ghi, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY –
HỌC
ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: Nêu khái niệm kiểu hình? Cho VD? Phát biểu nội dung
của qui luật phân li.
à HS trả lời: * Kiểu hình:
là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể VD: hoa đỏ, hoa trắng
Nội dung qui luật phân li
Khi lai 2 bố mẹ khác
nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li
tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
HS2:
- Theo Men Đen:
+ Mỗi tính trạng do cặp
nhân tố di truyền qui định
+ Trong quá trình phát
sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một
giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
+ Sự tổ hợp của các
loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ ở F2 là 1AA: 2Aa:
1aa
3. Bài mới: Muốn kiểm tra kiểu gen
của những cơ thề mang tính trạng trội người ta dùng một phương pháp lai là phép
lai phân tích? Phép lai này có nội dung như thế nào? Cách tiến hành phép lai
như thế nào? Đó lá nội dung của bài học hôm nay.
|
Hoạt động của
giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
|
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu phép lai phân tích: (18’)
- GV y/c HS nêu tỉ lệ
các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của Men Đen?
- Từ kết quả trên GV
phân tích các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- GV yc HS chia nhóm
thảo luận (3’) hoàn thành yêu cầu:
+ Xác định kết quả
của các phép lai:
* P: hoa đỏ x hoa trắng
AA aa
* P: hoa đỏ x hoa
trắng
Aa aa
- GV gọi đại diện 2
nhóm lên viết sơ đồ lai, nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- GV chốt lại kiến
thức và kết luận như vậy hoa đỏ có 2 kiểu gen là AA; Aa
- GV tiếp tục cho HS
trao đổi nhóm trong (2’) trả lời câu hỏi
+ Làm thế nào để xác
định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
- GV thông báo cho HS
phép lai đó gọi là phép lai phân tích và y/c HS làm tiếp bài tập điền từ
(trang 11)
- GV gọi 1 vài HS
nhắc lại khái niệm phép lai phân tích
- GV đưa thêm thông
tin để HS phân biệt được khái niệm lai phân tích với mục đích của lai phân
tích là nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
* Hoạt động 2:
ý nghĩa của tương quan trội lặn (11’)
- GV y/c HS nghiên
cứu thông tin SGK ®
thảo luận nhóm trong (4’) trả lời các câu hỏi:
+ Nêu tương quan trội
– lặn trong tự nhiên?
+ Xác định tính trạng
trội và tính trạng lặn nhằm mục đích gì?
+ Việc xác định độ
thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất ?
+ Muốn xác định giống
có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào?
- GV gọi đại diện
nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi nhận xet, bổ sung.
- GV nhận xét, chỉnh
sữa và nêu kết luận
|
à
1 HS nêu kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
- HS ghi nhớ khái
niệm tự ghi vào vở.
- Các nhóm thảo luận ® viết sơ đồ lai của 2 trường hợp và nêu kết quả của từng
trường hợp
- Đại diện 2 nhóm lên
viết 2 sơ đồ lai. Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện đáp án
+ Sơ đồ lai Trường
hợp 1:
P: Hoa đỏ x hoa trắng
AA aa
G:
A a
F1:
Aa (100% hoa đỏ)
+ Sơ đồ lai trường hợp 2:
P: Hoa đỏ
x hoa trắng
Aa aa
G: 1A:
1a a
F1: 1Aa :
1aa (1hoa trắng: 1hoa đỏ)
- HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai thảo luận và nêu được:
à Muốn xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội ® đem lai chúng với cá thể mang tính
trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai là 100% cá thể mang tính
trạng trội thì đối tượng có KG đồng hợp trội
+ Nếu kết quả là: 1 trội: 1lặn thì đối tượng có kiểu
gen dị hợp
- Đại diện HS lần lượt đền các cụm từ vào các khoảng
trống theo thứ tự:
1: Trội ; 2: kiểu gen 3: lặn ;
4: đồng hợp trội;
5: dị hợp
+ 1 đến 2 HS đọc lại khái niệm lai phân tích
- HS tự đọc thông tin thu nhận và xử lí thông tin.
Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời.
à Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn là phổ biến ở thế giới sinh vật
à Tính trạng trội thường là tính
trạng tốt cần xác định để tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để
tạo giống có ý nghĩa kinh tế.
à
Giúp chúng ta tránh được sự phân li tính trạng của giống ở thế hệ sau.
à Người ta sử dụng phép lai phân
tích để xác định độ thuần chủng của giống.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Các nhóm khác bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
|
III. Lai phân tích:
a. Một số khái niệm
- Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào
của cơ thể
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng
giống nhau
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác
nhau
b. Lai phân tích
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần
xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang
tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép
lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể có kiểu gen dị hợp.
VI. Ý nghĩa của tương
quan trội- lặn
- Trong tự nhiên mối
tương quan trội - lặn là phổ biến
- Tính trạng trội
thường là tính trạng tốt ®
cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quí vào một kiểu gen
để tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để
tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
|
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
IV. KIỂM TRA - ĐÁNH
GIÁ: (6’)
Đánh chữ (x) vào chữ
cái (a ; b ; c; d) chỉ ý trả lời đúng.
Khi cho cây cà chua thuần chủng quả đỏ lai phân tích. Kết quả
thu được?
a.Toàn quả vàng
(x)b.
Toàn quả đỏ
c.1 quả đỏ : 1 quả vàng
d.3 quả đỏ : 1 quả vàng
Ở đậu Hà Lan, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân
thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây
thân cao : 49% cây thân thấp kiểu gen của phép lai trên là:
a.
P : AA x
aa
b. P : Aa x Aa
c. P :
AA x Aa (x) d. P :
Aa x aa
V. DẶN DÒ - BÀI TẬP VỀ
NHÀ: (2’)
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2
SGK
Làm bài tập 3 vào vở bài tập
Kẻ bảng 4 vào vở bài tập, soạn bài 4: Lai hai cặp tính trạng
Tuần: 2 Ngsoạn:
19.08.2013
Tiết: 4 LAI HAI CẶP TÍNH
TRẠNG Ngdạy:27.08.2013
I. MỤC TIÊU
1.
Kiến thức:
- HS
mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2
cặp tính trạng của Men Đen
-
Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập của Men Đen
- Nêu được kháI niệm biến dị tổ hợp cho ví
dụ
- Giải thích được biến dị tổ hợp
2.
Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích
kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả
thí nghiệm, dùng sơ đồ lai để giải thích
phép lai.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước
nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi
đọc sách giáo khoa.
3.
Thái độ: Có ý thức yêu thích bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. Tranh phóng to H 4 SGK.
-
HS: tập soạn, ở ghi, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1:
Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta cần phải làm gì?
Trình bày khái niệm lai phân tích.
à HS trả lời: Dùng cơ thể đó lai với cơ thể có kiểu gen đồng
hợp lặn.
Lai phân tích: - Là
phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai
đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai
phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể có kiểu gen dị hợp.
HS2:
ý nghĩa của tương quan trội lặn?
à
HS trả lời: - Trong tự nhiên mối tương quan trội - lặn là phổ biến
- Tính trạng trội
thường là tính trạng tốt ®
cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quí vào một kiểu gen
để tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để
tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.
3. Bài
mới: Để tiếp
tục hoàn chỉnh quy luật di truyền
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
||||
|
* Hoạt đông 1:
Tìm hiểu thí nghiệm của
- GV yc HS đọc thông
tin SGK
- GV treo H.4 phóng
to lên bảng cho HS quan sát.
- GV y/c HS quan sát
H.4 nghiên cứu thông tin SGK - trình bày thí nghiệm của Men Đen
- Từ kết quả thí
nghiệm GV yêu cầu HS chia nhóm thảo luận (3’) trả lời câu hỏi đIền nội dung
phù hợp vào bảng 4
- GV treo bảng phụ có
nội dung bảng 4 gọi HS lên điền
- GV gọi đại diện 4
nhóm lên điền các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến
thức |
- Đại diện HS đọc
thông tin SGK
- HS quan sát hình.
- HS quan sát tranh, nêu được thí nghiệm :
P: vàng, trơn x
xanh, nhăn
F1: Vàng trơn
Cho F1 tự
thụ phấn
F2: Có 4
kiểu hình: vàng, trơn; xanh, trơn; vàng, nhăn; xanh, nhăn.
- Các nhóm thảo luận ® hoàn thành bảng 4
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng. Các nhóm khác theo
dõi, bổ sung |
I.Thí nghiệm của
a. Thí nghiệm
|
||||
|
Kiểu
hình F2 |
Số
hạt |
Tỉ lệ kiểu hình F2 |
Tỉ
lệ các cặp tính trạng F2 |
|||
|
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn |
315
101
108
32 |
9
3
3
1 |
|
|||
|
- Từ kết quả bảng 4.
GV gọi 1 HS nhắc lại thí nghiệm.
- GV phân tích cho HS
thấy rõ tỉ lệ của từng cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở
F2 cụ thể như SGK (trang 15)
- GV phân tích cho HS
hiểu các tính trạng di truyền độc lập với nhau
(3 vàng : 1 xanh) (3 trơn : 1 nhăn) = 9( V- T):3 (V- N):3(X- T):1(X- N)
- GV cho HS làm bài tập điền vào chỗ trống
- GV cho HS biết đó cũng chính là nội dung của qui luật phân li độc lập.
- GV cho HS nhắc lại nội dung của qui luật phân li độc lập.
- GV hỏi: Căn cứ vào đâu Men Đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau?
- GV mở rộng bằng cách cho HS thảo luận nhóm (3’) làm một bài tập áp
dụng: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đen, cánh daì lai với ruồi giấm thuần
chủng mắt đỏ, cánh ngắn. Biết ruồi giấm mắt đen cánh dài trội hoàn toàn so
với mắt đỏ cánh ngắn. Hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến dị tổ hợp. (7’)
- GV y/c HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2 ® trả lời các
câu hỏi
+ Kiểu hình nào ở F2 khác bố, mẹ?
- GV nhấn mạnh khái
niệm biến dị tổ hợp được xác định dựa vào kiểu hình của bố mẹ
- GV nói thêm: biến
dị tổ hợp phong phú ở loài sinh sản hữu tính. |
- 1 HS trình bày thí
nghiệm
- HS lắng nghe, ghi
nhớ
- HS ghi nhớ kiến
thức
- HS vận dụng kiến
thức ở mục a ®
điền được cụm từ “tích tỉ lệ”
- 1 ® 2 HS nhắc lại nội dung qui luật
- Căn cứ vào tỉ lệ
kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
- HS chia nhóm thảo
luận thống nhất đáp án.
- Đáp án cần nêu:
P t/c: Đen, dài x đỏ,
ngắn
F1: 100% đen dài
Cho F1x F1
F2: 9 Đen,
dài: 3 đen, ngắn: 3 đỏ, dài: 1đỏ, ngắn.
- HS xem kĩ lại thí
nghiệm trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ trả
lời: những kiểu hình khác với bố mẹ là: vàng, nhăn và xanh, trơn và chiếm tỉ
lệ 6/16 |
- Lai 2 bố mẹ thuần
chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản:
P: vàng, trơn x
xanh, nhăn
F1 : Vàng, trơn
Cho F1 tự
thụ phấn
F2 : 9
vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
b) Qui luật
phân li độc lập
Khi lai cặp bố mẹ
khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với
nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng
hợp thành nó
II. Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là
sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự
phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình
khác P |
||||
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
IV. KIỂM TRA - ĐÁNH
GIÁ: (5’)
Phát biểu nội dung qui luật phân li độc lập
Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản
nào?
V. DẶN DÒ : (2’)
Học bài theo nội dung
SGK
Đọc trước, soạn trước bài 5
Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Tuần:3 Ngsoạn: 25.08.2012
Tiết: 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT) Ngdạy: 03.09.2013
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu và giải thích
được kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen.
Trình bày được qui luật phân li độc lập
- HS
phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến
hoá
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích
kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ:
GD HS có thái độ yêu thích bộ môn, yêu thích khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Bảng phụ ghi nội dung bảng 5. Tranh phóng to H 5 SGK.
-
HS: phiếu học tập, tập soạn, vở ghi, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY –
HỌC:
1.ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Căn
cứ vào đâu mà
à HS trả lời: Trong quá trình lai tạo màu sắc và hình dạng hạt
không hòa lẫn vào nhau.
* Định luật phân li độc
lập: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản
di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của
các tính trạng hợp thành nó
HS2: Biến dị tổ hợp
là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
à HS trả lời:
Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự
tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
-
Nguyên nhân: có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất
hiện các kiểu hình khác P.
-
Biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính
3. Bài mới: Để hiểu rõ hơn phương
pháp lai hai cặp tính trạng và cách giải thích của ông đối với thí nghiệm này
như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
|||||||
|
* Hoạt động
1:
- GV y/c HS nhắc lại
tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2?
- Từ kết quả trên cho
ta kết luận gì?
- GV y/c HS nghiên
cứu thông tin SGK
- GV treo H.5 phóng
to lên bảng chỉ tranh và giải thích cho HS hiểu: ở cơ thể lai F1dị
hợp tử về 2 cặp gen, trong quá trình phát sinh giao tử chúng phân li độc lập
với nhau (các gen tương ứng như A và a, B và b phân li độc lập với nhau, còn
các gen không tương ứng tổ hợp tự do với nhau như A tổ hợp với B và b và a
cũng tổ hợp được với B và b). Do đó đã tạo ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB,
ab với tỉ lệ ngang nhau.
- GV yc HS chia nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi (2’)
+ Giải thích tại sao
ở F2 lại có 16 hợp tử?
- Dựa vào H.5 GV
hướng dẫn HS cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F2. GV tiếp tục
cho HS thảo luận nhóm (3’) hoàn thành bảng 5 (trang 18)
- GV gọi đại diện 4
nhóm lên điền bảng. Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chỉnh sửa
và đưa ra đáp án đúng. |
- Đại diện một HS nhắc lại được tỉ lệ
Vàng / xanh ~ 3/1
Trơn / nhăn ~ 3/1
- HS rút ra kết luận:
Men Đen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định.
- Đại diện HS đọc
thông tin SGK
- HS quan sát tranh
và lắng nghe ghi nhớ kiến thức.
- HS tự thu nhận
thông tin thảo luận nhóm ®
thống nhất câu trả lời
- HS vận dụng kiến
thức ® nêu được: Do sự kết hợp ngẩu nhiên của 4 loại giao tử
đực và 4 loại giao tử cái ®
F2 có 16 tổ hợp .
- HS lắng nghe GV
hướng dẫn ghi nhớ kiến thức. Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 5.
- Đại diện 4 nhóm lên
điền bảng các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS tự chỉnh sửa nếu
cần |
III. Menden giải
thích kết quả thí nghiệm
- Men Đen cho rằng
mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định.
- Qui ước:
Gen A qui định hạt vàng
Gen a qui định hạt xanh
Gen B qui định vỏ trơn
Gen b qui định vỏ nhăn
® Hạt vàng, trơn thuần chủng có kiểu
gen: AABB
+ Hạt xanh, nhăn thuần chủng có kiểu gen xanh, nhăn: aabb
- Sơ đồ lai
P AABB x
aabb
G AB ab
F1
AaBb
Cho F1 tự thụ phấn
AaBb x AaBb
AB Ab aB
ab AB Ab aB ab
F2
AB Ab aB ab
AB AABB
V- T AABb
V-T AaBB
V-T AaBb
V-T
Ab AABb
V-T Aabb
V-N AaBb
V-T Aabb
V- N
aB AaBB
V- T AaBb
V- T aaBB
X- T aaBb
X-T
ab AaBb
V-T Aabb
V- N aaBb
X-T aabb
X-N
|
|||||||
|
Tỉ lệ F2 |
Hạt vàng, trơn |
Hạt vàng, nhăn |
Hạt xanh, trơn |
Hạt xanh, nhăn |
|||||
|
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2
|
1
AABB
2
AaBB
2
AABb
4
AaBb
|
1
AAbb
2
Aabb
|
1
aaBB
2
aaBb
|
1
aabb
1
aabb |
|||||
|
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở
F2 |
9 hạt vàng, trơn |
3 hạt vàng, nhăn |
3 hạt xanh, trơn |
1 hạt xanh, nhăn |
|||||
|
- GV mở rộng thêm
kiến thức bằng cách đưa ra các công thức tổ hợp cho HS nắm thêm.
Gọi n là số cặp gen
dị hợp ( phân li độc lập) thì:
+ Số loại giao tử là: 2n
+ Số hợp tử là: 4 n
+ Số loại kiểu gen là: 3n
+ Số loại kiểu hình là: 2n
+ Tỉ lệ phân li KG là (1+2+1)n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
- Nêu có thời gian GV có thể cho HS một VD cho HS dể nắm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của qui luật phân li
độc lập (6’)
- GV yc HS đọc thông
tin SGK
- GV y/c HS nghiên
cứu thông tin ®
thảo luận các câu hỏi
+ Tại sao ở loài sinh
sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
+ Nêu ý nghĩa của qui
luật phân li độc lập?
- GV giải thích cho
HS thấy được hiện tượng này trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi. VD như
người ta có thể lai tạo giống lúa có năng suất cao nhưng khả năng kháng sâu
bệnh kém lai tạo với giống có năng suất thấp nhưng khả năng chống chịu tốt để
tạo nên giống vừa có năng suất cao vừa có khả năng kháng sâu bệnh tốt. |
- HS theo dõi và có
thể ghi vào sổ tay hoặc vở bài tập.
- HS đại diện đọc
thông tin SGK
- HS sử dụng tư liệu
trong bài để trả lời. Cần nêu được
+ F2 có sự
tổ hợp lại các nhân tố di truyền ®
hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng qui luật
phân li độc lập có thể giải thích được sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
- HS lắng nghe.
|
IV. Ý nghĩa của qui
luật phân li độc lập
- Qui luật phân li
độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ
hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý
nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá |
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
IV. KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
(4’)
Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào
?
kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1
Hãy
xác định kiểu gen của phép lai trên ? (AaBb x AaBb)
Cho HS làm bài tập 4 Tr.19
Đáp
án: d
V. DẶN DÒ - BÀI TẬP VỀ
NHÀ (2’)
Học bài trả lời câu hỏi SGK
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
Mỗi nhóm chuẩn bị 2 đồng xu và kẻ trước bảng 6.1 và 6.2
Tuần : 3
Ngsoạn: 26.08.2013
Tiết: 6 THỰC
HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN
CÁC
MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI Ngdạy:
10.09.2013
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
+
Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra
thông qua việc gieo các đồng kim loại
+
Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các
kiểu gen trong lại một cặp tính trạng
2. Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hợp tác trong nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước
nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc
sách giáo khoa đển tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách xử lý số liệu,
quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa của đồng xu.
3. Thái độ:
+ Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong nghiên cứu khoa học
+ Giáo dục ý thức hoạt động tập thể
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm
- Mỗi nhóm có 2 đồng kim loại, kẻ sẳn
bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY –
HỌC
1. ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:
(6’)
HS1:
à HS trả lời: Bằng cách vẽ lại sơ đồ lai
HS2:
Cho biết biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì trong chọn giống và
tiến hoá?
à
HS trả lời: - Qui luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên
nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp gen.
-
Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá tạo ra
những giống vật nuôi, cây trồng mới có năng suất chất lượng cao.
3.Bài mới:
|
Hoạt
động của giáo viên |
Hoạt động của
học sinh |
Nội dung |
||||||||
|
*
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại: (19’)
-
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm 4 em
- GV hướng dẫn HS qui
trình gieo đồng kim loại
a. Gieo một đồng kim
loại
- Lấy 1 đồng kim
loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định.
- Khi rơi xuống mặt
bàn thì mặt trên của đồng kim loại có thể là một trong hai mặt sấp (S) hay
ngửa (N). Nên GV yêu cầu trước khi gieo HS phải qui ước mặt nào là mặt sấp
mặt nào là mặt ngửa.
- Giáo viên yêu cầu
HS gieo 100 lần. Tính tỉ lệ % các mặt ở lần 25, 50, 100.Và so sánh tỉ lệ % số
lần gặp mỗi mặt nói trên. Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử sinh ra
từ con lai F1: Aa
b. Gieo 2 đồng kim
loại
- GV yêu cầu HS ngồi
theo nhóm
- GV hướng dẫn HS
cách thực hiện
- Lấy 2 đồng kim loại
cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định
- Có thể xảy ra 1
trong 3 trường hợp
+ 2 đồng sấp (SS)
+ 1 đồng sấp, 1 đồng
ngửa (SN)
+ 2 đồng ngửa (NN)
-
Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.2.
-
Các nhóm thực hiện 100 lần. Thống kê kết quả vào bảng 6.2
-
GV yc HS tính % tỉ lệ của từng kết quả và liên hệ với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng giải thích sự tương đồng đó.
*
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm (13’)
-
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp của bảng 6.1 và 6.2 ® ghi vào bảng tổng hợp |
- HS ngồi theo nhóm
mà giáo viên đã qui định
- HS ghi nhớ qui trình thực hiện
- Các nhóm tiến hành
gieo đồng kim loại
* Gieo một đồng kim
loại
+ Qui định trước mặt
sấp và ngửa
+ Mỗi nhóm gieo 100
lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
+ HS tính tỉ lệ phần
trăm rồi so sánh yêu cầu nêu được:
liên hệ vấn đề trên với trường hợp giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp
tính trạng của Menđen , ta thấy cơ thể lai F1 có KG Aa khi giảm phân chỉ cho
hai loại giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau là : 1A: 1a
* Gieo 2 đồng kim
loại
- HS ngồi theo nhóm.
- HS lắng nghe và
thực hiện.
+ Mỗi nhóm gieo 100
lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2. Tính tỉ lệ % của các kết quả.
|
I.
Tiến hành gieo đồng kim loại
1.
Gieo một đồng kim loại
1.
Gieo hai đồng kim loại
II.
Thống kê kết quả của các nhóm |
||||||||
|
Nhóm |
Gieo một đồng kim
loại |
Gieo hai đồng kim
loại |
||||||||
|
S |
N |
SS |
SN |
NN |
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
||||
|
2 |
|
|
|
|
|
|
||||
|
3 |
|
|
|
|
|
|
||||
|
... |
|
|
|
|
|
|
||||
|
Cộng |
Số lượng |
|
|
|
|
|
||||
|
Tỉ lệ % |
|
|
|
|
|
|||||
|
- Kết quả của bảng
trên. GV y/c HS liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1
có kiểu gen Aa?
+ Kết quả của bảng 6.2 với tỉ lệ các kiểu gen ở F2 trong lại
một cặp tính trạng.
- GV lưu ý HS : số lượng thống kê càng lớn ® càng đảm bảo độ chímh xác |
- HS căn cứ vào kết quả thống kê ® nêu được:
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao
tử mang A và a với xác suất ngang nhau.
+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1SS : 2SN : 1NN ® tỉ lệ kiểu gen ở F2 là : 1
AA : 2 Aa : 1 aa |
|
||||||||
IV. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ (5’)
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết
quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2 vào vở
V. DẶN DÒ : (1’)
-
Làm các bài tập (trang 22, 23)
-
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 5
* Rút kinh nghiệm
Tuần: 4
Ngsoạn: 01.09.2013
Tiết:7 BÀI
TẬP CHƯƠNG I Ngdạy:
10.09.2013
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các
qui luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách
quan và giải bài tập di truyền.
3. Thái độ: - GD HS có thái độ
yêu thích bộ môn, có niềm tin vào khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ.
-
HS: bài tập đã chuẩn bị trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.
ổn định lớp:(1’)
2.
Kiểm tra bài cũ:
(không)
3. Bài
mới: Để hiểu
rõ hơn về các phương pháp lai của
|
Hoạt
động của giáo viên |
Hoạt
động của HS |
Nội
dung |
|
*
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giảI bài tập (13’)
-
GV hướng dẫn HS cách giải bài tập với một số dạng như sau:
*
Giải bài tập lai một cặp tính trạng
-
GV vừa hướng dẫn vừa kết hợp ghi bảng.
-
GV nói phép lai này sẽ có các dạng sau ứng với từng dạng GV sẽ hướng dẫn HS
cách giải và cho 1 VD minh hoạ để HS dể nhận biết.
+ Dạng 1: Biết kiểu hình của P ® xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
+
Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con ® xác định kiểu gen, kiểu hình ở P.
-
ở đây GV nhấn mạnh cho HS hiểu là các em chỉ cần viết thành thạo 6 sơ đồ lai
từ Pà
F2
+
P: AA x AA
+
P: AA x Aa
+
P: AA
x aa
+
P: Aa x aa
+
P: Aa x Aa
+
P: aa
x aa
*
Giải bài tập lai 2 cặp tính trạng:
-
GV cũng cho HS biết có những dạng bài tập lai hai cặp tính trạng thông thường
và GV cũng hướng dẫn HS cách nhận biết và cách giải của từng dạng
+
Dạng 1: Biết kiểu gen,
kiểu hình của P ®
xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2
+ Dạng 2:
Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con ®
xác định kiểu gen ở P.
* Hoạt động 2:
Sửa bài tập SGK (23’)
- GV yc cầu HS đọc
bài tập 1 tr. 22
- GV gọi 1 HS chọn
đáp án đúng và giải thích. Nếu trả lời đúng và giải thích chính xác GV sẽ ghi
điểm. Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
- GV yc HS tự sửa vào
vở nếu cần
- GV yc cầu HS đọc
bài tập 2 tr. 22
- GV gọi 1 HS chọn đáp
án đúng và giải thích. Nếu trả lời đúng và giải thích chính xác GV sẽ ghi
điểm. Các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung
- GV yc HS tự sửa vào
vở nếu cần
- GV yc cầu HS đọc
bài tập 3 tr. 22
- GV gọi 1 HS chọn
đáp án đúng và giải thích. Nếu trả lời đúng và giải thích chính xác GV sẽ ghi
điểm. Các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung
- GV yc HS tự sửa vào
vở nếu cần
- GV yc cầu HS đọc
bài tập 4 tr. 23
- GV gọi 1 HS chọn
đáp án đúng và giải thích. Nếu trả lời đúng và giải thích chính xác GV sẽ ghi
điểm. Các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung
- GV yc HS tự sửa vào
vở nếu cần
- GV yc cầu HS đọc
bài tập5 tr. 23
- GV gọi 1 HS chọn
đáp án đúng và giải thích. Nếu trả lời đúng và giải thích chính xác GV sẽ ghi
điểm. Các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung
- GV yc HS tự sửa vào
vở nếu cần |
HS lắng nghe và ghi
vào vở
-
HS theo dõi và ghi những ý cần thiết vào vở
-
Đại diện 1 HS đọc yc đề bài
-
Đại diện 1 HS chọn đáp án và giảI thích các HS khác lắng nghe và bổ sung.
Đáp án: P: lông ngắn
thuần chủng x lông dài
F1: toàn
lông ngắn
Vì F1 đồng
tính mang tính trạng trội ®
đáp án a.
-
HS tự chỉnh sửa vào vở
-
Đại diện 1 HS đọc yc đề bài
-
Đại diện 1 HS chọn đáp án và giải thích các HS khác lắng nghe và bổ sung.
+ Đáp án: Từ kết quả
F1: 75% đỏ thẩm : 25% xanh lục ®
F1: 3 đỏ thẩm : 1 xanh lục
Theo qui luật phân li ® P : Aa x Aa ®
đáp án d.
-
HS tự chỉnh sửa vào vở
-
Đại diện 1 HS đọc yc đề bài
-
Đại diện 1 HS chọn đáp án và giải thích các HS khác lắng nghe và bổ sung.
+ Đáp án: Từ kết quả
F1: 25,5 đỏ : 49,9 hồng : 25% trắng ®
F1: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng ®
tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn ®
đáp án b, d
-
HS tự chỉnh sửa vào vở
-
Đại diện 1 HS đọc yc đề bài
-
Đại diện 1 HS chọn đáp án và giải thích các HS khác lắng nghe và bổ sung.
+
Đáp án:
Để sinh ra người con
mắt xanh (aa) ®
bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a
Để sinh ra người con
mắt đen (A-) ®
bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A ®
kiểu gen và kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa). Hoặc mẹ
mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa) ®
đáp án b hoặc d
-
HS tự chỉnh sửa vào vở
-
Đại diện 1 HS đọc yc đề bài
-
Đại diện 1 HS chọn đáp án và giải thích các HS khác lắng nghe và bổ sung.
+
Đáp án:
F2 có 901
cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn
101
cây quả vàng, bầu dục ®
tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng,
tròn : 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) (3 tròn : 1 bầu dục) ® P thuần chủng về 2 cặp gen : P quả đỏ, bầu dục x quả vàng,
tròn ® kiểu gen của
P là: AAbb x aaBB
-
HS tự chỉnh sửa vào vở |
I.
Hướng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính
trạng
Dạng
1:
Biết kiểu hình của P ®
xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
Cách giải:
+
Bước 1: Qui ước gen
+
Bước 2: Xác định kiểu gen của P
+
Bước 3: Viết sơ đồ lai
Ví
dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1
thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ
kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? Biết rằng tính trạng
chiều cao do một gen qui định
Dạng
2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu
hình ở đời con ®
xác định kiểu gen, kiểu hình ở P.
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: ( 3 : 1 ) ® P : Aa x Aa
F: ( 1 : 1 ) ® P : Aa x aa
F: ( 1 : 2 : 1
) ® P : Aa
x Aa ( trội không hoàn toàn
)
Ví dụ : Ở cà chua, tính trạng thân cao (qui định
bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (qui định bởi gen
a).
P : cà chua thân cao
x cà chua thân thấp ®
F1: 51% cà chua thân cao: 49% cà chua thân thấp. Kiểu gen của P
trong phép lai trên sẽ như thế nào ?
2. Lai hai cặp tính
trạng
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
Dạng
1:
Biết kiểu gen, kiểu hình của P ®
xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2
Dạng
2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu
hình ở đời con ®
xác định kiểu gen ở P.
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở đời con ®
kiểu gen của P
F2: 9 : 3
: 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) ®
F2: Dị hợp về 2 cặp gen ® P thuần chủng về 2 cặp gen
II. Sửa bài tập sách giáo khoa
Bài 1:
Đáp án: P : lông ngắn
thuần chủng x lông dài
F1: toàn lông ngắn
Vì F1 đồng
tính mang tính trạng trội ®
đáp án a.
Bài 2:
Đáp án: Từ kết quả F1:
75% đỏ thẩm : 25% xanh lục ®
F1: 3 đỏ thẩm : 1 xanh lục
Theo qui luật phân li ® P : Aa x Aa ®
đáp án d.
Bài 3:
Đáp án: Từ kết quả F1: 25,5 đỏ :
49,9 hồng : 25% trắng ®
F1: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng ®
tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn ®
đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh
(aa) ® bố cho 1 giao
tử a và mẹ cho 1 giao tử a
Để sinh ra người con
mắt đen (A-) ®
bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A ®
kiểu gen và kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa). Hoặc mẹ
mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa) ®
đáp án b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả
đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn
101 cây quả vàng, bầu
dục ® tỉ lệ kiểu
hình ở F2 là : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng,
bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) (3 tròn : 1 bầu dục) ®
P thuần chủng về 2 cặp gen : P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn ® kiểu gen của P là: AAbb x aaBB |
V. KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ: (7’)
1. GV cho 2 HS lên viết
sơ đồ lai bài tập 1tr.22
Đáp án: - gọi A là gen
qui định tính trạng lông ngắn
- Gọi a
------------------------------- lông dài
P: AA x aa
G: A a
F1 : Aa
2. GV cho 2 HS lên viết
sơ đồ lai bài 2 tr.22và bài 4 tr.23 SGK
Đáp án:
Bài 2: viết sơ đồ lai
P:
Aa x Aa
G:
A,a A, a
F1:
AA, Aa,
Aa, aa
Bài 4: Viết sơ
đồ lai:
+ Trường hợp 1: P:
Aa x Aa
G:
A,a A,
a
![]()
F1:
(AA, Aa, Aa), (aa )
Mắt
đen Mắt xanh
+ Trường hợp 2: P:
aa x Aa
G: a A, a
F1: Aa( Mắt đen), aa( Mắt xanh)
V. DẶN DÒ: (1’)
- Về nhà xem lại các
dạng bài tập, soạn trước bài mới bài nhiễm sắc thể
Tiết : 1
§ Bài 1:
Câu 1: Đối tượng của Di truyền học là gì? (möùc 1 )
A. Tất
cả động thực vật và vi sinh vật.
B. Cây
đậu Hà Lan có khả năng töï thụ phấn
cao.
C. Cô sôû vaät chaát cô cheávà tính quy luật
của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. Các
thí nghiệm lai giống động vật, thực vật.
Đáp án: C
Câu 2: Di truyền là hiện tượng: (möùc 1)
A. Con
cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
B. Con
cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
C. Truyền
đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
D. Truyền
đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.
Đáp án: C
Câu 3: Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác
nhau về nhiều chi tiết được gọi là : (möùc
1)
A. Biến
dị có tính quy luật trong sinh sản.
B. Biến
dị không có tính quy luật trong sinh sản.
C. Biến
dị .
D. Biến
dị tương ứng với môi trường.
Đáp án: C
Câu 4: Thế nào là tính
trạng? (möùc 1 )
A.
Tính trạng là những
kiểu hình biểu hiện bên ngoài của cơ thể.
B.
Tính trạng là những
biểu hiện về hình thái của cơ thể.
C.
Tính trạng là những đặc
điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
D.
Tính trạng là những đặc
điểm sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
Đáp án: C
Câu 5: Phương pháp cơ bản
trong nghiên cứu Di truyền học của
A.
Thí nghiệm trên cây đậu
Hà Lan có hoa lưỡng tính.
B.
Dùng toán thống kê để
tính toán kết quả thu được.
C.
Phương pháp phân
tích các thế hệ lai.
D.
Theo dõi sự di
truyền của các cặp tính trạng.
Đáp án: C
Câu 6: Theo Menđen, nhân tố di truyền quy định: (möùc 1 )
A. Tính
trạng nào đó đang được nghiên cứu.
B. Các
đặc điểm về hình thái, cấu tạo của một cơ thể.
C. Các
tính trạng của sinh vật.
D. Các
đặc điểm về sinh lí của một cơ thể.
Đáp án: C
Câu 7: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc
nghiên cứu của
A. Sinh
sản và phát triển mạnh, mang nhiều tính trạng dễ theo dõi.
B. Thời
gian sinh trưởng và phát triển ngắn, số lượng con lai nhiều dễ phân tích số
liệu.
C. Dễ
trồng, phân biệt rõ về các tính trạng tương phản, hoa lưỡng tính tự thụ phấn
khá nghiêm ngặt dễ tạo dòng thuần.
D. Dễ
trồng, mang nhiều tính trạng khác nhau, kiểu hình đời F2 phân li rõ theo tỉ lệ trung bình 3 trội
: 1 lặn
Đáp án: C
Câu 8: Thế nào là giống thuần chủng? (möùc 1)
A. Giống
có đặc tính di truyền đồng nhất ở thế hệ F1.
B. Giống
có đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau.
C. Giống
có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.Các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
D. Giống
có biểu hiện các tính trạng trội có lợi trong sản xuất.
Đáp án: C
Câu 9: Yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của
A. Chọn
đậu Hà Lan làm đối tượng thuận lợi trong nghiên cứu.
B. Chọn
lọc và kiểm tra độ thuần chủng của các dạng bố mẹ trước khi đem lai.
C. Có
phương pháp nghiên cứu đúng đắn.
D. Sử
dụng toán thống kê để xử lí kết quả.
Đáp án: C
Câu 10: Tại sao
A. Để
thực hiện phép lai có hiệu quả cao.
B. Để
dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
C. Để
dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.
D. Để
dễ thống kê số liệu.
Đáp án: C
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phải là của phương pháp phân tích các thế hệ lai? (mức 3)
A. Lai
các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương
phản.
B. Theo
dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ lai.
C. Theo
dõi sự di truyền toàn bộ các cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
D. Dùng
toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền
các tính trạng.
Đáp án: C
Câu 12: Từ thí nghiệm nào sau đây, Men đen rút ra quy
luật phân li: (möùc 1)
A. Lai
cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng .
B. Lai
cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng .
C. Lai
cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuaàn
chuûng tương phản.
D. Lai
cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản.
Đáp án: C
Câu 13: Thế nào là cặp tính trạng tương phản? (möùc 1)
A. Hai
tính trạng biểu hiện khác nhau.
B. Hai
trạng thái khác nhau ở hai cá thể khác nhau.
C. Hai
trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
D. Các
gen khác nhau quy định các tính trạng khác nhau.
Đáp án: C
Câu 14: Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là: (möùc 1)
A. Cung
cấp cơ sở lí thuyết liên quan đến quá trình sinh sản của sinh vật.
B. Cung
cấp cơ sở lí thuyết cho quá trình lai giống tạo giống mới có năng suất cao.
C. Cung
cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại.
D. Cung
cấp kiến thức cơ bản liên quan đến thực vật, động vật…
Đáp án: C
Câu 15: Ở P,
khi cho giống thuần chủng hoa phấn màu đỏ tự thụ phấn, F1 thu được: (möùc 2)
A. Đều
là hoa màu trắng.
B. Đều
là hoa màu hồng.
C. Đều
là hoa màu đỏ.
D. Có
cả hoa màu đỏ, hoa màu hồng và hoa màu trắng.
Đáp án: C
Câu 16: Phép lai nào sau đây
có cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng tương phản? (mức 2)
A.
P: Hạt vàng, vỏ xám x Hạt
xanh, vỏ trắng
B.
P: Hạt vàng, trơn x Hạt
xanh, nhăn
C.
P: Hoa ở thân x Hoa
ở ngọn
D. P:
Qủa đỏ x
Hạt vàng
Đáp án: C
Câu 17: Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng
tương phản? (möùc 2)
A. Hạt
vàng và hạt trơn.
B. Quả
đỏ và quả tròn.
C. Hoa
kép và hoa đơn.
D. Thân
cao và thân xanh lục.
Đáp án: C
Câu 18: Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cơ
thể là: (möùc 2)
A. Đề
cập đến toàn bộ các tính trạng của cơ thể đó.
B. Đề
cập đến toàn bộ đặc tính của cơ thể đó.
C. Đề
cập đến một vài tính trạng đang nghiên cứu của cơ thể đó.
D. Đề
cập đến toàn bộ tính trạng trội được biểu hiện ra kiểu hình ở cơ thể đó.
Đáp án: C
Câu 19: Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là
nói tới : (möùc 2)
A. Sự
thuần chủng về toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
B. Sự
thuần chủng về các tính trạng trội của cơ thể.
C. Sự
thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
D. Sự
thuần chủng về các tính trạng trội hoặc tính trạng lặn của cơ thể.
Đáp án: C
Câu 20: Ở đậu Hà Lan, F2 là thế hệ được
sinh ra từ F1 do: (möùc 2)
A. Sự
giao phấn giữa cơ thể F1 mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu
hình lặn.
B. Sự
giao phấn giữa F1 với một trong hai cơ thể bố mẹ ở P.
C. Sự
tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.
D. Sự
giao phấn giữa F1 với một cơ thể nào khác.
Đáp án: C
Tiết : 2 §
Bài
2: Lai một cặp tính trạng
Câu 21: Quy luật phân li được
A. Phép
lai hai cặp tính trạng.
B. Phép
lai nhiều cặp tính trạng.
C. Phép
lai một cặp tính trạng.
D. Tạo
dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Đáp án: C
Câu 22: Theo Menđen, tính
trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì? (möùc 1)
A.
Tính trạng tương
ứng.
B.
Tính trạng trung
gian.
C.
Tính trạng trội.
D.
Tính trạng lặn.
Đáp án: C
Câu 23: Theo Menđen, tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì? (möùc 1)
A. Tính
trạng tương phản.
B. Tính
trạng trung gian.
C. Tính
trạng lặn.
D. Tính
trạng trội.
Đáp án: C
Câu 24:
Kết quả được biểu hiện trong quy luật phân li là: (möùc 1)
A. Con
lai thuộc các thế hệ phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
B. F1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li tính
trạng theo tỉ lệ 2 trội : 1 lặn.
C. F2
phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
D. F2
phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Đáp án: C
Câu 25: Sự phân li của
cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra: (möùc 1)
A.
Hai loại giao tử với
tỉ lệ 3A : 1a
B.
Hai loại giao tử với
tỉ lệ 2A : 1a
C.
Hai loại giao tử với
tỉ lệ 1A : 1a
D.
Hai loại giao tử với
tỉ lệ 1A : 2a
Đáp
án: C
Câu 26:
A. Các
nhân tố di truyền tồn tại độc lập.
B. Các
nhân tố di truyền được phân li.
C. Các
nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp.
D. Các
nhân tố di truyền liên kết thành từng cặp.
Đáp án: C
Câu 27: Thế nào là kiểu gen? (möùc 1)
A. Kiểu
gen là tổ hợp toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình.
B. Kiểu
gen là tổ hợp toàn bộ các gen có trong cơ thể sinh vật.
C. Kiểu
gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
D. Kiểu
gen là tổ hợp toàn bộ các kiểu gen trong
tế bào của cơ thể.
Đáp án: C
Câu 28: Thế nào là kiểu hình? (möùc 1)
A. Kiểu
hình là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể.
B. Kiểu
hình bao gồm toàn bộ các đặc điểm hình thái của cơ thể.
C. Kiểu
hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
D. Kiểu
hình là tổ hợp các tính trạng trong tế bào cơ thể.
Đáp án: C
Câu 29: Điểm cơ bản trong quy luật phân li của
A. Sự
tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử.
B. Sự
phân li của các cặp nhân tố di truyền.
C. Sự
phân li của cặp nhân tố di truyền ở F1 tạo 2 loại giao tử tỉ lệ
ngang nhau.
D. Sự
phân li tính trạng.
Đáp án: C
Câu 30: Qua thí nghiệm lai một cặp tính trạng,
A. F1
đồng nhất tính trạng.
B. F2
phân li tính trạng.
C. F1
đều mang tính trạng trội, tính trạng lặn xuất hiện ở F2.
D. Đổi
vị trí giống làm cây bố và cây mẹ kết quả thu được như nhau.
Đáp án: C
Câu 31: Theo Menđen, các tổ hợp nào sau đây đều biểu
hiện kiểu hình trội? (möùc 2)
A. Aa
và Aa
B. Aa
và aa
C. AA
và Aa
D. aa,
aa
Đáp án: C
Câu 32: Theo Menđen, tỉ lệ nào ở F2 được
biểu hiện trong quy luật phân li? (möùc 2)
A. 1Bb:
1bb
B. 1BB:
1Bb
C. 1BB:
2Bb: 1bb
D. 1Bb:
2BB: 1bb
Đáp án: C
Câu 33: Kết quả biểu hiện đồng tính theo thí nghiệm
của
A. Tất
cả các thế hệ con lai đều đồng tính trội.
B. Các
con lai thuộc các thế hệ đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
C. Các
con lai thuộc thế hệ thứ nhất đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
D. Các
con lai thuộc thế hệ thứ nhất biểu hiện tính trạng của bố.
Đáp án: C
Câu 34: Theo thí nghiệm của
Vì sao F2 có tỉ lệ kieåu
hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng? (möùc
2)
A. Hoa
đỏ là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
B. Tổ
hợp AA biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng.
C. Các
tổ hợp AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình hoa đỏ.
D. Tổ
hợp Aa biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng.
Đáp án: C
Câu 35: Kết quả thí nghiệm của
A.
số cây thuần chủng và
số cây không thuần
chủng.
B.
số cây thuần chủng và
số cây không thuần
chủng.
C.
số cây thuần chủng và
số cây không thuần
chủng.
D.
số cây thuần chủng và
số cây không thuần
chủng.
Đáp án: C
Câu 36: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông
dài. P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào
trong các trường hợp sau đây? (möùc 2)
A. Toàn
lông dài.
B. 1
lông ngắn : 1 lông dài.
C. Toàn
lông ngắn.
D. 3
lông ngắn : 1 lông dài
Đáp án: C
Câu 37: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a
quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người
ta thu được kết quả sau: möùc 3)
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm à F1: 75%
thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các
công thức lai sau đây:
A. P:
AA x AA
B. P:
AA x Aa
C. P:
Aa x Aa
D. P:
AA x aa
Đáp án: C
Câu 38: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn
toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào
trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh. (möùc 3)
A. Mẹ
mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
B. Mẹ
mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
C. Mẹ
mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
D. Mẹ
mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (AA)
Đáp án: C
Câu 39: Ở lúa, tính trạng thân cao (A) là trội hoàn
toàn so với tính trạng thân thấp (a). Hai cây lúa đem lai ở P cùng kiểu hình, đời
F1 thu được 100% thân cao. Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép
lai trên trong các công thức lai sau đây: (möùc
3)
A. P:
AA x AA hoặc P: Aa x Aa
B. P:
Aa x Aa hoặc P: AA x Aa
C. P:
AA x AA hoặc P: AA x Aa
D. P:
AA x AA hoặc P: aa x aa
Đáp án: C
Tiết : 3 § Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo) ( 21 câu )
Câu 40: Thế nào là thể đồng hợp? (möùc 1)
A. Kiểu
gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.
B. Kiểu
gen chứa các cặp gen gồm 2 gen không tương ứng giống nhau.
C. Kiểu
gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
D. Các
cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau.
Đáp án: C
Câu 41: Thế nào là thể dị hợp? (möùc 1)
A. Kiểu
gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.
B. Kiểu
gen chứa các cặp gen gồm 2 gen không tương ứng khác nhau.
C. Kiểu
gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.
D. Các
cặp gen trong tế bào cơ thể đều khác nhau.
Đáp án: C
Câu 42: Thế nào là lai phân tích? (möùc 1)
A. Là
phép lai giữa cá thể mang kiểu gen dị hợp với cá thể mang kiểu gen đồng hợp.
B. Là
phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
kiểu gen đồng hợp.
C. Là
phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn.
D. Là
phép lai giữa cá thể mang kiểu gen dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn.
Đáp án: C
Câu 43: Để xác định độ thuần chủng của giống, cần
thực hiện phép lai nào? (möùc 1)
A. Giao
phấn.
B. Tự
thụ phấn.
C. Lai
phân tích.
D. Lai
với cơ thể đồng hợp khác.
Đáp án: C
Câu 44: Mục đích của phép lai phân tích là gì? (möùc 1)
A. Phát
hiện thể đồng hợp trội và thể đồng hợp lặn.
B. Phát
hiện thể dị hợp và thể đồng hợp lặn.
C. Phân
biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp.
D. Phát
hiện thể đồng hợp trội, thể đồng hợp lặn và thể dị hợp .
Đáp án: C
Câu 45: Ý nghĩa của phép lai phân tích trong chọn
giống là gì? (möùc 1)
A. Phát
hiện được thể dị hợp trong thực tế chọn giống.
B. Phát
hiện được tính trạng trội và tính trạng lặn sử dụng trong chọn giống.
C. Phát
hiện được thể đồng hợp để sử dụng trong chọn giống.
D. Phát
hiện được thể đồng hợp và thể dị hợp sử dụng trong chọn giống.
Đáp án: C
Câu 46: Thế nào là trội không hoàn toàn? (möùc 1)
A. F1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, F2 có tỉ lệ
kiểu hình 3trội : 1lặn
B. F1
có tỉ lệ kiểu hình 1trội : 2trung gian : 1lặn
C. F1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, F2 có tỉ lệ
kiểu hình 1trội : 2trung gian : 1lặn
D. Các
thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Đáp án: C
Câu 47: Theo quy luật phân li, để xác định tương quan
trội - lặn của một cặp tính trạng tương phản cần phải tiến hành: (möùc 1)
A. Phương
pháp lai phân tích.
B. Lai
với cơ thể mang kiểu hình lặn.
C. Phương
pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Phương
pháp tự thụ phấn.
Đáp án: C
Câu 48: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1
chỉ biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản, hoặc của bố hoặc
của mẹ là: (möùc 1)
A. Bố
mẹ đem lai phải thuần chủng.
B. Phải
có nhiều cá thể lai F1.
C. Trong
cặp tính trạng tương phản của cặp bố mẹ thuần chủng đem lai phải có một tính
trạng là trội hoàn toàn.
D. Tổng
tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4.
Đáp án: C
Câu 49: Trong di truyền trội không hoàn toàn, tại sao
F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 ? (möùc
2)
A.
F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
B.
Mỗi gen quy định một tính trạng riêng biệt.
C.
Mỗi kiểu gen ở F2 có 1 kiểu hình riêng biệt.
D.
P thuần chủng, F1 dị hợp về các cặp gen.
Đáp án: C
Câu 50: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoaøn toaøn so với tính trạng quả vàng. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần
chủng lai phân tích thì thu được: (möùc 2)
A.
Toàn quả vàng.
B.
Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả
vàng.
C.
Toàn quả đỏ.
D.
Tỉ lệ 3quả đỏ : 1 quả vàng.
Đáp án: C
Câu 51: Gen B trội không hoàn toàn so với gen b. Nếu đời
P là BB x bb thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: (möùc 2)
A. 1
trung gian : 1 lặn
B. 3
trung gian : 1 lặn
C. 1
trội : 2 trung gian : 1 lặn
D. 100%
kiểu hình trung gian
Đáp án: C
Câu 52: Tương quan trội - lặn có ý nghĩa gì trong sản
xuất? (möùc 1)
A. Biết
được tính trạng trội là những tính trạng tốt, tính trạng lặn là những tính
trạng xấu.
B. Dễ
theo dõi sự di truyền của mỗi cặp tính trạng qua nhiều thế hệ.
C. Tập
trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế
cao.
D. Tự
thụ phấn ở thực vật để tạo ra các dòng thuần chủng.
Đáp án: C
Câu 53: Ở lúa tính trạng thân cao (A) là trội hoàn
toàn so với tính trạng thân thấp (a). Nếu đời F1 có tỉ lệ kiểu
hình 50% thân cao : 50% thân thấp thì 2
cơ thể đem lai ở P có kiểu gen như thế nào? (möùc
2)
A. P:
AA x aa
B. P:
Aa x Aa
C. P:
Aa x aa
D. P:
AA x aa hoặc P: Aa x aa
Đáp án: C
Câu 54: Tính trạng hoa đỏ trội không hoàn toàn so với
tính trạng hoa trắng. Nếu đời P là hoa hồng x hoa hồng thì ở F1 có
tỉ lệ kiểu hình: (möùc 2)
A. 1
hoa đỏ : 1 hoa hồng : 1 trắng
B. 100%
hoa hồng
C. 1
hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 trắng
D. 1
hoa hồng : 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Đáp án: C
Câu 55: Cho biết tính
trạng thân cao (B) là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (b). Lai cây
thân cao thuần chủng với cây thân thấp thu được F1. Lai phân tích F1
thì tỉ lệ kiểu gen ở con lai tạo ra là: (möùc 3)
A.
1 BB : 2 Bb : 1bb
B.
1 BB : 1bb
C.
1 Bb : 1bb
D.
100% Bb
Đáp án: C
Câu 56: Cho biết tính trạng thân cao là trội hoàn
toàn so với tính trạng thân thấp. Lai cây thân cao thuần chủng với cây thân
thấp thu được F1 , cho F1 töï thuï phaán thu ñöôïc F2
. Lai cây F1 với một cây thân cao F2 thì tỉ lệ kiểu
hình ở con lai là: (möùc 3)
A. 50%
thân cao : 50% thân thấp
B. 75%
thân cao : 25% thân thấp
C. Là
một trong hai kết quả 75% thân cao : 25% thân thấp hoặc 100% thân cao.
D. 100%
thân cao.
Đáp án: C
Câu 57:Tính trạng hoa đỏ (B) trội không hoàn toàn so
với tính trạng hoa trắng (b). Nếu đời P là Bb x bb thì ở F1 có tỉ lệ
kiểu hình: (möùc 2)
A. 1
hoa đỏ : 1 hoa trắng
B. 100%
hoa hồng
C. 1
hoa hồng : 1 hoa trắng
D. 1
hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 trắng
Đáp án: C
Câu 58: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. (möùc 2)
P: Hoa hồng x Hoa hồng à F1: 25% hoa
đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng.
Kết quả của phép lai này là do:
A. Hoa
đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.
B. Hoa
hồng trội hoàn toàn so với hoa trắng.
C. Hoa
đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng.
D. Hoa
hồng trội không hoàn toàn so với hoa trắng.
Đáp án: C
Câu 59: Gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
gen b quy định quả vàng. Hai cơ thể đem lai ở P có kiểu gen như thế nào để F1 thu được có cả
quả đỏ và quả vàng? (möùc 3)
A. P:
BB x BB Hoặc P: Bb x BB
B. P:
Bb x BB Hoặc P: BB x bb
C. P:
Bb x Bb Hoặc P: Bb x bb
D. P:
BB x bb Hoặc P: BB x BB
Đáp án: C
Tiết : 4 § Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Câu 60: (möùc 1)
Khi giao phấn
giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây hạt xanh, vỏ nhăn
thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là : (biết vàng
là trội hoàn toàn so với xanh, trơn là trội hoàn toàn so với nhăn)
A.
hạt vàng, vỏ trơn
B. hạt
vàng, vỏ nhăn
C. hạt
xanh, vỏ trơn
D. hạt
xanh, vỏ nhăn
Đáp án: A
Câu 61: (möùc 1)
Ở phép lai hai cặp tính trạng về
màu hạt và vỏ hạt của
A) hạt
vàng, vỏ trơn
B) hạt
vàng, vỏ nhăn
C) hạt
xanh, vỏ trơn
D) hạt
xanh, vỏ nhăn
Đáp án: D
Câu 62: (möùc 1)
Trong phép lai 2 cặp tính trạng của
A. 9
: 3 : 3 : 1
B. 3
: 1
C. 1
: 1
D. 1
: 1 : 1 : 1
Đáp án: B
Câu 63: (möùc 1)
Hình thức
sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:
A.
sinh sản vô tính
B.
sinh sản hữu tính
C.
sinh sản sinh dưỡng
D.
sinh sản nẩy chồi
Đáp án: B
Câu 64: (möùc 1)
Căn cứ vào đâu mà
A. tỉ
lệ kiểu hình ở F1
B. tỉ
lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp
thành nó.
C. tỉ
lệ kiểu gen ở F1
D. tỉ
lệ kiểu gen ở F2
Đáp án: B
Câu 65: (möùc 1)
Thí nghiệm của
A. 2
kiểu hình
B. 3
kiểu hình
C. 4
kiểu hình
D. 5
kiểu hình
Đáp án: C
Câu 66: (möùc 2)
Thực chất của sự di truyền độc lập
các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
A. tỉ
lệ phân li mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn
B. tỉ
lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
C. 4
kiểu hình khác nhau
D. xuất
hiện 2 kiểu hình mới
Đáp án: B
Câu 67: (möùc 1)
Biến dị tổ hợp là:
A.
xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của bố.
B.
xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của mẹ.
C.
sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
D.
do ảnh hưởng các yếu tố bên trong cơ thể.
Đáp án : C
Câu
68 : (möùc 2)
Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li ñoäc laäp của các cặp tính trạng vaø toå hôïp laïi
caùc tính traïng:
A.
làm
tăng xuất hiện biến dị tổ hợp
B.
làm
giảm xuất hiện biến dị tổ hợp
C.
làm
giảm sự xuất hiện số kiểu hình
D.
làm
tăng sự xuất hiện số kiểu hình
Đáp án : A
Câu
69 :( möùc 2)
Khi cho giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài chín
muộn, kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp :
A.
quả
tròn, chín sớm
B.
quả
dài, chín muộn
C.
quả
tròn, chín muộn
D.
quả
dài, chín muộn vaø quả tròn, chín muộn
Đáp án : C
Câu
70 : (möùc 1)
Từ thí nghiệm nào của Menden để rút ra được quy luật phân
li độc lập ?
A.
lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng
B.
lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng
C.
lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuaàn chuûng tương phản
D.
lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuaàn chuûng tương phản
Đáp án : C
Câu 71 : (möùc 2)
Trong
thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden về màu sắc và hình dạng thì hạt
vàng, vỏ trơn của F1 nằm trong quả của cây :
A.
cây F1
B.
cây
mẹ (P)
C.
cây
bố (P)
D.
cả
cây mẹ và cây bố (P)
Đáp án : B
Câu 72 : (möùc 2)
Trong thí nghiệm của Menden lai 2 cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng, 4
kiểu hình của F2 nằm trong quả của cây :
A.
cây F1
B.
cây F2
C.
cây
mẹ (P)
D.
cây
bố (P)
Đáp án : A
Câu 73 : (möùc 3)
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản
phân li độc lập thì ở F2 kiểu hình mang 2 tính trội có tỉ lệ
là :
A.
56,25%
B.
18,75%
C.
50%
D.
6,25%
Đáp án : A
Câu
74 : (mức 3)
Gen A : thân cao trội hoàn toàn so với gen a :
thân thấp
Gen B : quả tròn trội hoàn toàn so với gen b :
quả dài
Cho giao phấn giữa cây thuần chủng thân cao, quả dài với
cây thuần chủng thân thấp, quả tròn, thu được F1, coù kiểu hình F1
là :
A.
thân cao, quả tròn
B.
thân cao, quả dài
C.
thân thấp, quả tròn
D.
thân thấp, quả dài
Đáp án : a
Câu
75 : (Mức 3)
Gen A : thân cao trội hoàn toàn so với gen a :
thân thấp
Gen B : quả tròn trội hoàn toàn so với gen b :
quả dài
Cho giao phấn giữa cây thuần chủng thân cao, quả dài với
cây thuần chủng thân thấp, quả tròn, thu được F1, đặc điểm về kiểu
gen của các cây F1 thu được là :
A.
dị hợp veà 2 cặp gen
B.
đồng hợp
C.
dị hợp về 1 cặp gen
D.
thuần chủng
Đáp án : A
Câu 76 : (möùc 2)
Phân tích kết quả lai nhiều cặp tính trạng của Menden, tỉ lệ phân li từng
cặp tính trạng đều 3 : 1 do sự di truyển của từng cặp tính trạng bị chi
phối bởi :
A.
1 cặp
gen
B.
2 cặp
gen
C.
3 cặp
gen
D.
1 cặp
gen, gen trội át hoàn toàn gen lặn
Đáp án : D
Câu 77 : (möùc 2)
Vì sao người ta không dùng cá thể lai F1 có kiểu gen dị hợp để
làm giống :
A.
Tính
di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ xuất hiện các thể dị hợp.
B.
Tính
di truyền không ổn định, thế hệ sau phân tính
C.
Kiểu
hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính trội
D.
Kiểu
hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính lặn.
Đáp án : B
Tiết : 5 § Bài 5 :
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt) (21 câu)
Câu 78 : (möùc 1)
Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng về cả hai cặp
tính trạng :
A. AABB
B. AABb
C. AaBB
D. AaBb
Đáp án : A
Câu 79 : (möùc 1)
Kiểu gen dưới đây được xem
là không thuần chủng về cả hai cặp tính trạng :
A.
AABb
B.
aaBb
C.
Aabb
D.
AaBb
Đáp án : D
Câu 80: (möùc 1)
Để cho 4 loại giao tử F1
phải có kiểu gen dị hợp về:
A. 1 cặp gen
B. 2 cặp gen
C. 2 cặp gen phân li độc lập
D. 3 cặp gen
Đáp án: C
Câu 81: (möùc 1)
Trong thí nghiệm lai
hai giống đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng của Menden –
nguyên nhân xuất hiện 16 hợp tử ở F2 là:
A. sự kết hợp của giao tử đực và cái
B. sự kết hợp các cặp gen qua thụ tinh
C. sự kết hợp của các tính trạng của bố
mẹ
D. sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh
của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái.
Đáp án: D
Câu 82: (möùc 1)
Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là:
A. Aabb
B. aaBb
C. AABb
D. AaBb
Đáp án: D
Câu 83: (möùc 1)
Kiểu
gen dưới đây tạo được 1 loại giao tử là:
A. AaBB
B. Aabb
C. AABb
D. AAbb
Đáp án: D
Câu 84: (möùc 1)
Điều kiện nghiệm đúng chæ coù ôû quy luật phân li độc lập mà không
cần có ở định luật đồng tính và quy luật phân li là:
A. bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính
trạng ñem lai
B. tính trội phải trội hoàn toàn
C. số cá thể lai thu được phải đủ lớn
D. các cặp gen qui định các cặp tính
trạng phải phân li độc lập
Đáp án: D
Câu 85: (mức 3)
Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc
thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc
lập với nhau.Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp
trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có tóc xoăn, maét
ñen.
A. AaBb
B. AaBB
C. AABb
D. AABB
Đáp án: D
Câu
86: (möùc 2)
Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:
A. AaBb
B. AABB
C. AaBB
D. aabb
Đáp án: C
Câu 87: (mức 3)
Thực hiện phép lai P: AABB
aabb, các kiểu gen
thuần chủng xuất hiện ở con lai F2 là:
a) AABB và AAbb
b) AABB và aaBB
c) AABB, AAbb và aaBB
d) AABB, AAbb, aaBB và aabb
Đáp án: d
Câu 88: (möùc 2)
Nguyên nhân hình thành 4 loại giao tử ở F1
khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng của Menden:
A. các gen phân li tự do
B. các gen phân li độc
lập và tổ hợp tự do khi giảm phân vaø thuï tinh
C. các gen tổ hợp ngẫu nhiên
khi thụ tinh
D. các gen phân li độc
lập trong giảm phân
Đáp án: B
Câu 89: (möùc 1)
Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:
A.
AB,
Ab, aB, ab
B.
AB,
Ab
C.
Ab,
aB, ab
D.
AB,
Ab, aB
Đáp án: A
Câu 90: (möùc 1)
Sinh học hiện đại gọi nhân tố di truyền của Menden là:
A.
ADN
B.
Nhiễm
sắc thể
C.
gen
D.
ARN
Đáp án: C
Câu
91: (möùc 2)
Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích 2 cặp
tính trạng là:
A. P: AaBb
aabb
B. P: AABb
aabb
C. P: AaBb
AAbb
D. P: AaBb
aaBB
Đáp án: A
Câu
92: (möùc 3)
Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện
duy nhất 1 loaïi kiểu hình là:
A. AABb
AABb
B. AaBB
Aabb
C. AAbb
aaBB
D. Aabb
aabb
Đáp án: C
Câu 93: (möùc 3)
Phép lai tạo ra 2 loaïi kiểu hình ở con lai
là:
A. MMpp
mmpp
B. MMPP
mmpp
C. MmPp
MmPp
D.
MmPp
MMpp
Đáp án: D
Câu 94: (möùc 3)
Phép lai tạo ra con lai coù 1 nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là:
A.
Ddrr
Ddrr
B.
DdRr
DdRr
C.
DDRr
DdRR
D.
ddRr
ddRr
Đáp án: B
Tiết : 8 Bài 8 : NHIỄM SẮC THỂ (21 câu)
Câu 95 : (möùc 1)
Nhiễm sắc thể là cấu trúc có ở :
A.
bên
ngoài tế bào
B.
trong
các bào quan
C.
trong
nhân tế bào
D.
trên
màng tế bào
Đáp án : C
Câu 96 : (möùc 1)
Trong tế bào cuûa các loài sinh vật ôû kỳ giöõa cuûa nguyeân phaân, NST có dạng :
A.
Hình
que, hình haït
B.
Hình
hạt, hình chöõ V
C.
Hình
chữ V, hình que
D.
Hình haït, hình que, hình
chöõ V
Đáp án : D
Câu 97 : (möùc 1)
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào
kì :
A.
Kì
trung gian
B.
Kì
đầu
C.
Kì
giữa
D.
Kì
sau
Đáp án : C
Câu 98 : (möùc 1)
Ở trạng thái co ngắn cöïc ñaïi, chiều dài của NST là :
A. từ 0,5 đến 50 micrômet
B. từ 10 đến 20 micrômet
C. từ 5 đến 30 micrômet
D. 50 micrômet
Đáp án : A
Câu 99 : (möùc 1)
Thành phần hóa học của NST gồm :
A.
phân
tử prôtêin
B.
phân
tử ADN
C.
Prôtêin
và phân tử ADN
D.
axit
và bazơ
Đáp án : C
Câu 100 : (möùc 1)
Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là :
A.
0,2
đến 2 micrômet
B.
2 đến
20 micrômet
C.
0,5
đến 20 micrômet
D.
0,5
đến 50 micrômet
Đáp án : A
Câu 101 : (möùc 1)
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền
là :
A.
biến
đổi hình dạng
B.
tự
nhân đôi
C.
trao
đổi chất
D.
co,
duỗi trong phân bào
Đáp án : B
Câu 102 : (möùc 1)
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là :
A.
luôn
tồn tại từng chiếc riêng rẽ
B.
luôn
tồn tại từng cặp tương đồng
C.
luôn
luôn co ngắn lại
D.
luôn
luôn duỗi ra
Đáp án : B
Câu 103 : (möùc 1)
Cặp NST tương đồng là :
A.
hai
NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước
B.
hai
crômatit giống nhau, dính nhau ở tâm động
C.
hai
NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ
D.
hai
crômatit có nguồn gốc khác nhau
Đáp án : A
Câu 104 : (möùc 1)
Trong tế bào sinh dưỡng mỗi loài số
NST giới tính bằng:
A. một
chiếc
B. hai
chiếc
C. ba
chiếc
D. bốn
chiếc
Đáp án: B
Câu 105: (möùc 1)
Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ
NST đặc trưng về:
A. số
lượng
B. số
lượng và hình dạng
C. số
lượng, cấu trúc
D. số
lượng, hình dạng, cấu trúc
Đáp án: B
Câu 106: (möùc 2)
NST giới tính là:
A. cặp
NST đặc biệt mang gen qui định tính đực
B. cặp
NST đặc biệt mang gen qui định tính cái
C. cặp
NST đặc biệt mang gen qui định tính đực, cái
D. cặp
NST đặc biệt mang gen qui định tính đực, cái mang gen quy ñònh các tính trạng liên quan vaø khoâng lieân quan với giới tính, và
các tính trạng thường.
Đáp án: D
Câu 107: (möùc 2)
NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa:
a)
protêin
b)
ADN
c)
prôtêin
và ADN
d)
chứa
gen
Đáp án: B
Câu 108: (möùc 1)
Trong
cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng gồm:
A.
hai
NST có nguồn gốc từ bố
B.
một
NST có nguồn gốc từ mẹ vaø 1 NST khaùc
C.
một
NST có nguồn gốc từ bố và 1 NST có nguồn gốc từ mẹ
D.
hai
NST có nguồn gốc từ mẹ
Đáp án: C
Câu 109: (möùc 1)
Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu:
A.
1
phân tử ADN
B.
1
phân tử ADN và prôtêin loại histôn
C.
prôtêin
D.
prôtêin
và gen
Đáp án: B
Câu 110: (möùc 2)
Các tính trạng di truyền bị biến đổi nếu NST bị biến đổi:
A.
cấu
trúc
B.
số
lượng
C.
cấu
trúc và số lượng
D.
hình
dạng
Đáp án: C
Câu 111: (möùc 1)
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng ở người là:
A.
46
chiếc
B.
23
cặp
C.
44
chiếc
D.
24
cặp
Đáp án: C
Câu 112: (möùc 1)
Bộ NST đơn bội chỉ chứa:
A.
một
NST
B.
một
NST của mỗi cặp tương đồng
C.
hai
NST
D.
hai
NST cuûa
moãi caëp tương đồng
Đáp án: B
Câu 113: (möùc 2)
Bộ NST lưỡng bội của loài 2n có trong:
a)
hợp
tử, teá
baøo maàm
b)
tế
bào sinh dưỡng, teá baøo maàm
c)
tế
bào maàm,
hôïp töû
d)
hợp
tử, tế bào sinh dưỡng, tế bào maàm
Đáp án: D
Câu 114: (möùc 3)
Ruồi giấm có 2n = 8 NSTCó 4 hợp tử của ruồi giấm đều nguyên phân 5 lần bằng
nhau. Số NST có trong các tế bào con:
A. 1024
B. 1026
C. 1028
D. 1022
Đáp án: A
Câu 115: (möùc 1)
Số lượng NST trong tế bào lưỡng bội
các loài (2n) là :
A. số
chẵn
B. số
lẻ
C. số
chẵn hoặc số lẻ
D. không
xác định được
Đáp án A
Tiết: 9 § BÀI 9: NGUYÊN PHÂN (22 caâu)
Câu 116
: Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế
bào? (Mức
1)
A)
Kì đầu. C) Kì
trung gian.
B)
Kì giữa. D) Kì
sau và kì cuối.
Đáp án : C
Câu 117:
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì lieân tieáp? (Mức 1)
A) Kì đầu, kì trung gian, kì giữa,
kì cuối.
B) Kì đầu, kì giữa, kì trung gian,
kì cuối.
C) Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
.
D) Kì trung gian, kì đầu, kì sau, kì
cuối.
Đáp án : C
Câu 118: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? (Mức
1)
A)
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
B)
Sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
C)
Sự phân li đông đều của các crômatit về hai tế bào con.
D)
Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con.
Đáp án : B
Câu 119:
Nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào nào? (Mức 1)
A) Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh
dục.
B) Tế bào sinh dục sơ khai (teá baøo maàm), tế bào sinh dưỡng.
C) Tế bào sinh dục.
D) Tế bào sinh dưỡng
Đáp án : B
Câu 120: Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng
xoắn ? (Mức 1)
A)
Kì sau C)
Kì đầu
B)
Kì giữa D) Kì
cuối
Đáp án : C
Câu 121: Ở
kì nào của quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể có hình dạng và cấu trúc đặc trưng
dễ quan sát? (Mức 1)
A) Kì đầu C) Kì sau
B) Kì cuối D) Kì giữa
Đáp án : D
Câu 122: Thoi phân bào có vai trò gì trong quá trình phân chia tế
bào? (Mức
1)
A)
Nơi xảy ra sự tự nhân đôi của ADN.
B)
Nơi xảy ra sự tự nhân đôi của trung tử.
C)
Nơi nhiễm sắc thể bám và phân li về hai cực của tế bào.
D)
Nơi hình thành nhân con.
Đáp án : C
Câu 123: Trong chu kì của tế bào vào thời kì nào, nhiễm sắc thể có
dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn hoàn toàn? (Mức 1)
A)
Kì đầu, kì giữa
C) Kì sau
B)
Kì trung gian
D) Kì cuối
Đáp án : B
Câu 124: Kết quả của nguyên phân là từ 1 tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc
thể 2n đã tạo ra mấy tế bào con? (Mức 1)
A)
2 tế bào con, 1 tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n giống với tế bào mẹ và 1 tế bào
kia có bộ nhiễm sắc thể 2n khác với tế bào của mẹ.
B)
4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là 2n.
C) 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n
giống như tế bào mẹ.
D)
2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là n.
Đáp án : C
Câu 125: Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể tập trung
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. (Mức 1)
A)
Kì đầu C)
Kì sau
B)
Kì giữa D)
Kì cuối
Đáp án : B
Câu 126: Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể kép tách nhau
ở tâm động? (Mức 1)
A)
Kì đầu C)
Kì sau
B)
Kì giữa D)
Kì cuối
Đáp án : C
Câu 127: Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể dãn xoắn, dài
ra ở dạng sợi mảnh? (Mức 1)
A)
Kì đầu C)
Kì sau
B)
Kì giữa D)
Kì cuối
Đáp án : D
Câu 128: Trong nguyên phân ở kì nào
nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại? (Mức 1)
A)
Kì đầu C)
Kì sau
B)
Kì giữa D)
Kì cuối
Đáp án : B
Câu 129: Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể phân li về hai cực tế bào
ở ? (Mức1)
A)
Kì đầu C)
Kì sau
B)
Kì cuối D)
Kì giữa
Đáp án : C
Câu 130: Tế bào con được hình thành qua quá trình nguyên phân có
bộ nhiễm sắc thể như thế nào? (Mức 1)
A)
Có bộ nhiểm sắc thể lưỡng bội, mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
B)
Có bộ nhiểm sắc thể lưỡng bội, mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn.
C)
Có bộ nhiểm sắc thể đơn bội, mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
D)
Có bộ nhiểm sắc thể đơn bội, mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn.
Đáp án : B
Câu 131: YÙ nghóa cuûa
nguyên phân là gì? (Mức 2)
A)
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.
B)
Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế
bào.
C)
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào.
D)
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng
thời duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào.
Đáp án : D
Câu 132: Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Xác
định số tế bào con đã được tạo ra? (Mức 3)
a) 4 tế bào con b)
8 tế bào con
c) 2 tế bào con d)
16 tế bào con
Đáp án : D
Câu 133: Một tế bào của ruồi giấm sau một lần
nguyên phân tạo ra? (Mức 2)
A) 4 tế bào con B) 2 tế bào con
C) 8 tế bào con D) 6 tế bào con
Đáp án : B
Câu 134: Ở cải bắp có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 .
Hỏi ở kì sau của nguyên phân số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào là bao nhiêu? (Mức
3)
A) 9 C)
72
B)
18 D)
36
