BÀI TẬP KIỂM TRA KIẾN THỨC
|
1. |
Prôtêin của cá dễ hấp thu và đồng hóa
hơn prôtêin của thịt vì lý do:
A.
Prôtêin của cá không có elastin và collagen.
B.
Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều.
C.
Prôtêin của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều.
D.
Cá có đầy đủ axit amin cần
thiết hơn thịt. |
|
2. |
Thành
phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồm:
A.
Các axit béo no chiếm 50 % và nhiều cholesterol.
B.
Cholesterol và lexitin.
C.
Lexitin và axit béo chưa no cần thiết.
D.
Cholesterol và acid béo chưa no cần thiết. |
|
3. |
Giá trị sinh
học của prôtêin Lạc thấp là do:
A.
Có nhiều axit amin cần thiết với tỷ lệ không cân đối .
B.
Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngoài.
C.
Lượng axit amin thấp và không cân đối.
D.
Lượng axit amin cần thiết thấp và tỷ lệ không cân đối. |
|
4. |
Vừng có nhiều
canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì:
A.
Ít prôtêin.
B.
Nhiều axit oleic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể.
C.
Nhiều axit oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể.
D.
Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng. |
|
5. |
Đặc
điểm chung của khoai củ là:
A.
Nghèo chất dinh dưỡng.
B.
Giá trị sinh năng lượng thấp.
C.
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
D.
Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp. |
|
6. |
Thực
phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệt có nhiều
trong:
A.
Ngũ cốc.
B.
Khoai củ.
C. Rau quả.
D. Đậu đỗ. |
|
7. |
Hai
thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau:
A.
Các chất khoáng và vitamin.
B.
Vitamin C và caroten
C.
Chất xơ và sắt.
D.
Các loại đường đơn và chất xơ. |
|
8. |
Gạo
xay xát càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, đó là:
A.
Glucid và lipid
B.
Protid và các vitamin nhóm B
C.
Chất xơ và các vitamin nhóm B
D.
Chất xơ, protid và lipid |
|
9. |
Bảo
quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau:
A.
Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng.
B.
Để chổ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 tháng.
C.
Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ để tránh bị nhiễm mốc.
D.
Phải để chỗ kín, khô ráo, không nên để lâu quá 6 tháng. |
|
10. |
Giá trị dinh
dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là:
A.
Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thể.
B.
Cung cấp lipit chủ yếu cho cơ thể.
C.
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
D.
Nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin quan trọng nhất. |
|
11. |
Thịt
có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không
đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
A.
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan.
B.
Sán dây, giun móc, bệnh lợn đóng dấu.
C.
Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu.
D.
Bệnh lao, than, sán dây và sán chó. |
|
12. |
Cá
là thực phẩm khó bảo quản nhưng không
phải vì lý do này:
A.
Có lớp màng nhầy bên ngoài thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
B.
Chứa nhiều nước trong thành phần của nó.
C.
Nhiều đường cho vi khuẩn xâm nhập vào thịt cá.
D.
Chứa nhiều yếu tố vi lượng. |
|
13. |
Ăn
cá nấu chưa chín (cá sống hoặc gỏi cá) có thể mắc bệnh nào sau đây?
A.
Sán dây và giun xoắn.
B.
Sán dây, sán lá gan.
C.
Sán dây và thiếu vitamin B1.
D.
Sán lá gan và bệnh do nhiễm khuẩn. |
|
14. |
Sữa
chắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấu hiệu sớm nào sau đây?
A.
Kết tủa.
B.
Mất mùi.
C.
Đổi màu.
D.
Vón cục. |
|
15. |
Giá
trị sinh học của thịt nướng, rang (nhiệt độ khô) có ướp đường sẽ giảm là do:
A.
Vô hiệu hóa vai trò của lysin.
B.
Vô hiệu hóa vai trò của lysin và gây khó tiêu.
C.
Giảm lượng protid toàn phần.
D.
Giảm khả năng hấp thu protid và canxi. |
Trong ngũ cốc, chất lượng protein của gạo tốt hơn cả và tỉ lệ
các
tương đối cân đối hơn, rồi đến bột mì và kém hơn cả là
.
Bữa ăn chủ yếu là gạo, mì hoặc ngô thường thiếu protein và các
vitamin
, vitamin A và
.
