BÀI TẬP KIỂM TRA KIẾN THỨC
1. Đặc điểm ưu việt
của Sữa me mà các loại sữa khác không thể có.
A. Có đầy đủ chất dinh dưỡng.
B. Dễ hấp thu và đồng hóa.
C. Có chứa nhiều yếu tố miễn dịch.
D. Có chứa vitamin.
2. Theo khuyến nghị
của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú lúc nào sau sinh?
A. 30 phút.
B. 6 giờ.
C. 12 giờ.
D. 24 giờ.
3. Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới,
nên cho trẻ bú kéo dài ít nhất.
A. 6 tháng.
B. 12 tháng.
C. 18 tháng.
D. 24 tháng.
4. Theo khuyến nghị
của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được:
A. 2 - 3 tháng.
B. 3 - 4 tháng.
C. 4 - 6 tháng.
D. Tròn 6 tháng.
5. Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần
ăn dặm của trẻ em Việt Nam?
A. Nhóm lương thực gồm gạo, mì, ngô,
khoai....
B. Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa,
trứng, đậu, đậu nành...)
C. Nhóm giàu chất béo như mỡ, bơ, dầu,
đậu phụng, mè.
D. Nhóm rau, quả cung cấp vitamin, chất
khoáng và chất xơ.
6.
Một
trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý cho trẻ:
A. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy
nhất
B. Phân chia số bữa ăn và giá trị năng
lượng của từng bữa theo nhu cầu của trẻ.
C. Cần nắm vững thói quen ăn uống của
trẻ.
D. Xây dựng thực đơn cho thời gian 3
ngày.
7.
Trong
nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ ở trường MN, năng lượng dành
cho bữa trưa nên vào khoảng:
A. 10 - 15%
B. 15 - 20%
C. 20 - 25%
D. 30 - 35%
8.
Trong
nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ ở trường MN, năng lượng dành
cho bữa chiều nên vào khoảng:
A. 10 - 15%
B. 15 - 20%
C. 25 - 30%
D. 30 - 35%
9.
Trong
tổ chức chế độ ăn cho trẻ ở trường MN, năng lượng dành cho trẻ ở trường nên vào
khoảng:
A. 35 - 40%
B. 40 - 50%
C. 50 - 60%
D. 60 - 70%
10. Trong tổ chức chế độ ăn hợp lý cho trẻ, nên
chia khẩu phần ăn thành:
A. 1 - 2 bữa
B. 2 - 3 bữa
C. 3 - 4 bữa
D. 4 - 5 bữa
11. Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn
hợp lý:
A. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy
nhất.
B. Người xây dựng thực đơn phải là người
đầu bếp giỏi.
C. Phải nắm vững giá cả thực phẩm.
D. Chú ý đến tính đa dạng về giá trị
dinh dưỡng của mỗi bữa ăn.
12. Khi thay thế thực phẩm này bằng thực phẩm
khác, để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi, cần
tôn trọng nguyên tắc nào sau đây?
A. Thay thực phẩm động vật này bằng thực
phẩm động vật bất kỳ nào đó.
B. Thay thực phẩm động vật này bằng thực
phẩm thực vật bất kỳ nào đó.
C. Cần thay thế thực phẩm trong cùng một
nhóm.
D. Thực phẩm thay thế có trọng lượng
bằng nhau (ví dụ thay 100g gạo bằng 100g bắp).
13. Khi thay thế thực phẩm này bằng thực phẩm
khác, để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi, cần
tôn trọng nguyên tắc nào sau đây?
A. Thực phẩm thay thế có trọng lượng
bằng nhau (ví dụ thay 100g gạo bằng 100g bắp)
B. Chú ý tính lượng tương đương để giá
trị dinh dưỡng của khẩu phần không đổi.
C. Không thể thay thế thực phẩm tươi
bằng thực phẩm khô
D. Chú ý đến hệ số hấp thu của từng đối
tượng đối với thực phẩm
14. Ở trường MN, theo khuyến nghị của Viện Dinh
Dưỡng Việt Nam, số lượng lipit cần cho một trẻ từ 3 đến 6 tuổi khoảng:
A. 10 - 12 g
B. 12 - 15 g
C. 15 - 17 g
D. 18 - 20 g
15. Ở trường MN, theo khuyến nghị của Viện Dinh
Dưỡng Việt Nam, số lượng gạo cần cho một trẻ từ 3 đến 6 tuổi khoảng:
A. 50 - 60 g
B. 60 - 70 g
C. 70 - 80 g
D. 80 - 100 g
Trẻ 19-24 tháng cho trẻ ăn cơm
nát, trẻ 25-36 tháng cho trẻ ăn cơm thường.
- Trẻ được ăn
bữa chính, 1 bữa
phụ ở nhà trẻ, đảm bảo cung cấp
NL cho trẻ.
- Trong bữa chính cho trẻ ăn 2
món: món
và món canh.
- Món canh ăn sau món
kho, canh thường là các loại rau, củ, quả nấu với xương, thịt cá
- Thỉnh thoảng thay cơm bằng
, mì.
- Các bữa ăn
có thể là quả
chín, nước quả tươi, chè, sữa, đậu nành phở, yaour.
