NỘI DUNG ĐỌC HIỂU

IDevice Icon HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Nội dung trọng tâm: phương pháp dinh dưỡng cho trẻ theo các lứa tuổi; khẩu phần cân đối hợp lí; các bước và nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực đơn; xây dựng được khẩu phần ăn cho trẻ các lứa tuổi ở trường mầm non; biện pháp đảm bảo VS an toàn TP cho trẻ trong các trường mầm non.

- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của các đề mục trong hoạt động đọc hiểu; vận dụng để xử lý tình huống học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

 


IDevice Icon HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI TRẺ EM (Giáo trình chính, trang 93)

 

II. DINH DƯỠNG TRẺ EM TUỔI NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

1. Nguyên tắc chung khi nuôi trẻ 0-6 tuổi

Tiếp tục cho trẻ bú mẹ càng nhiều càng tốt.

Bột phải có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: Bột gạo nấu chung với thịt hoặc cá, rau và bổ sung thêm dầu, mỡ.

Cần cho trẻ ăn từ loãng đến đặc, từ ít đến nhiều.

Cần tô màu bát bột cho trẻ, cần nhiều loại thực phẩm để đa dạng cho màu sắc bát bột.

Chế biến thức ăn mềm, phù hợp để trẻ dễ nhai và dễ nuốt.

Tập cho trẻ quen dần từng loại thức ăn mới. Không nên bắt ép trẻ ăn đủ số lượng ngay từ ban đầu, mà cần kiên trì tập cho trẻ quen dần với các loại thức ăn khác nhau.

Cho trẻ ăn bằng thìa riêng. Đồ dùng của trẻ phải thường xuyên tiệt trùng.

Ăn thức ăn dễ tiêu trước: sữa, lòng đỏ trứng.

2. Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ

2.1. Sữa non: Sữa mẹ đươc tiết ra sau khi đẻ trong vòng một tuần đầu gọi là sữa non, sữa non có màu vàng nhạt, đặc sánh.

- Protein của sữa dễ tiêu. Lượng vitamin A cao gấp 5-10 lần sữa thường.

- Có chất kháng khuẩn, huyết thanh chứa nhiều loại kháng thể có khả năng miễn dịch từ mẹ truyền sang con.

- Nhuận tràng, tăng bài tiết phân xu, rút ngắn giai đoạn vàng da.

- Sữa non ít nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh do đạm cao gấp 2-3 lần sữa thường => Nên cho trẻ bú sớm ngay nữa giờ đầu sau sinh.

2.2. Sữa thường: Những tuần tiếp theo sau đó, sữa mẹ trở nên trắng đục và số lượng nhiều hơn, trong một ngày bà mẹ tiết ra 600-800 ml sữa, 6 tháng sau khi sanh sữa mẹ giảm dần.

- Thành phần sữa thường gồm có:

+ Protein: Có đủ các axit amin không thể thay thế.

+ Lipit: Có 50% axit béo chưa no, có men lipaza phân hủy Lipit làm lipit dễ tiêu.

+ Gluxit: Chủ yếu là β lactoza.

+ Khoáng: Fe được hấp thu 49% ; Ca thấp nhưng hấp thu tốt hơn sữa bò.

+ Vitamin: Sữa mẹ chứa nhiều vitamin A, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của trẻ.

- Sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn.

2.3. Sinh lí của sự bài tiết sữa

- Sữa mẹ được bài tiết theo phản xạ, khi bé bú, kích thích tế bào tuyến vú gây bài tiết sữa.

- Người mẹ lo lắng, mệt mỏi ảnh hưởng đến quá trình tiết sữa.

- Những yếu tố tác động tâm lý êm dịu, tình cảm giúp tiết sữa tốt.

2.4. Duy trì nguồn sữa mẹ cho trẻ bú

Ăn uống: Trong thời gian mang thai và cho con bú, các bà mẹ phải được ăn uống các chất bổ dưỡng hơn bình thường. Tránh ăn uống kiêng khem, hạn chế ăn các loại gia vị gây ảnh hưởng tới mùi vị của sữa.

Lao động hợp lí: Tránh lao động quá sức, gây mệt mỏi và dễ bị sảy thai ảnh hưởng tới sự bài tiết sữa.

Tinh thần thoải mái: Sống thoải mái, ngủ tốt, tin tưởng vào khả năng có sữa của mình sẽ giúp các bà mẹ có đủ sữa cho con bú.

Hạn chế dùng thuốc: Thuốc bài tiết qua sữa gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.

2.5. Cách cho trẻ bú và cai sữa cho trẻ

- Cho trẻ bú ngay trong nữa giờ đầu sau sinh, để kích thích việc tiết sữa nhanh, giúp co bóp tử cung, giảm sự mất máu sau khi sinh.

- Cho trẻ bú sữa non không bỏ vì sữa non tuy ít nhưng chứa nhiều sinh tố đủ loại cũng như chứa nhiều kháng thể.

- Khi cho bú người mẹ lấy 2 ngón tay đè xuống 2 bên núm vú giúp bé dễ bú và không khó thở khi bú, không để tia sữa phun ra quá mạnh làm bé sặc.

- Bú bất cứ lúc nào theo nhu cầu của trẻ.

- Lau sạch đầu vú, vắt bỏ một vài giọt sữa đầu, cho trẻ bú kiệt 1 bên rồi mới sang bên thứ 2.

- Rửa sạch đầu vú bằng nước chín trước và sau khi cho bú và lau khô.

- Mẹ nằm hoặc ngồi cho con bú. Miệng trẻ phải mở rộng để ngậm sâu vào quần vú mẹ.

- Nếu trẻ chưa bú được nên vắt sữa cho trẻ uống bằng thìa.

- Sau khi trẻ bú xong bế dọc trẻ lên cho ợ, cho trẻ uống 1-2 giọt nước chín.

- Nên cho trẻ bú kéo dài đến 18-24 tháng, nên cho trẻ ăn thêm vào lúc 4-6 tháng.

Khi cai sữa cho trẻ cần tránh 3 điều sai lầm sau:

- Thôi bú quá sớm, lúc trẻ ốm hoặc mùa hè nóng nực.

- Thôi bú quá đột ngột.

- Vừa thôi bú vừa phải xa mẹ.

2.6. Mười điều lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

Điều 1. Sữa mẹ có đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ sinh.

Điều 2. Sữa mẹ có tỉ lệ tiêu hóa và hấp thu cao.

Điều 3. Sữa mẹ thường xuyên có chất lượng tốt.

Điều 4. Sữa mẹ có vai trò miễn dịch đối với trẻ.

Điều 5. Dùng sữa mẹ thuận tiện hơn.

Điều 6. Sữa mẹ sạch hơn.

Điều 7. Sữa mẹ giá rẻ hơn.

Điều 8. Sữa mẹ giúp cho tình cảm mẹ con thắm thiết hơn.

Điều 9. Sữa mẹ giúp trẻ phát triển điều hòa về thể chất và trí tuệ.

          Điều 10. Sữa mẹ đem lại lợi ích cho bản thân người mẹ.

 

 

 
2.7. Bổ sung thức ăn cho trẻ

Mặc dù mẹ có đủ sữa cũng cần bổ sung thêm vitamin và muối khoáng cho trẻ.

- 2 tháng tuổi uống nước quả.

- 3 tháng trở lên ăn quả nghiền.

       - 5 tháng trở lên ăn bột khuấy với thịt cá…

3. Dinh dưỡng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi

3.1. Có đủ sữa mẹ


3.2. Trẻ không có sữa mẹ hoặc có ít sữa mẹ

Nếu không có sữa mẹ nên ưu tiên các loại sữa hộp thay thế sữa mẹ để cho trẻ bú, cần pha sữa đúng như hướng dẫn để có được sữa gần giống như sữa mẹ nhất. Không được pha loãng quá hoặc đặc quá, không dùng nước rau để pha sữa.

 

 

 

 4. DINH DƯỠNG TRẺ TỪ 1-3 TUỔI

4.1. Nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng trong 1 ngày

- Trẻ 1 tuổi: 1000 Cal/ngày.

- Trẻ 1-3 tuổi: 1300 Cal/ ngày.

- Trẻ 4-6 tuổi: 1600 Cal/ ngày.

Protein: 2-3 g/kg cân nặng, Lipit: 2-3 g/kg cân nặng, Gluxit: 14-15gr/kg cân nặng.

Tỉ lệ P:L:G =1:1:5. Nên áp dụng tỉ lệ % năng lượng:

Protein chiếm 12-15%, Lipit chiếm 25 – 30%, Gluxit chiếm khoảng 60%.

Lứa tuổi nhà trẻ nhu cầu năng lượng cần được cung cấp trong các nhà trẻ là 60%-70%.

Lứa tuổi MG nhu cầu NL cần được cung cấp trong các trường mẫu giáo là 50-60%.

4.2. Chế độ ăn cháo cho trẻ từ 13-18 tháng

- Trẻ ăn cháo cần được bổ sung thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, cháo cần được nấu với thịt, cá, trứng, tôm, cua, lạc, vùng, đậu đỗ, các loại rau củ…

- Trẻ 13-15 tháng: Ăn cháo loãng.

- Trẻ 16-18 tháng: Ăn cháo đặc.

- Trẻ cần ăn 4-6 bữa/ngày. Ở nhà trẻ thường cho trẻ ăn 2 bữa cháo, nếu có điều kiện thêm 2 bữa phụ như yaour, sữa đậu nành, quả chín mềm.

Hình vuông thực phẩm của cả ngày như sau:

 


 

4.3. Chế độ ăn cơm cho trẻ từ 19-36 tháng

- Từ tháng thứ 19-24 trẻ mọc nốt 4 răng sữa trong cùng và trên 2 tuổi trẻ có đủ răng sữa.

- Trẻ 19-24 tháng cho trẻ ăn cơm nát, trẻ 25-36 tháng cho trẻ ăn cơm thường.

- Trẻ được ăn 2 bữa chính, 1bữa phụ ở nhà trẻ, đảm bảo cung cấp 60% NL cho trẻ.

- Trong bữa chính cho trẻ ăn 2 món: món kho và món canh.

- Món canh ăn sau món kho, canh thường là các loại rau, củ, quả nấu với xương, thịt cá

- Thỉnh thoảng thay cơm bằng miến, mì.

- Các bữa ăn phụ có thể là quả chín, nước quả tươi, chè, sữa, đậu nành phở, yaour.

 

 

 

5. DINH DƯỠNG TRẺ TỪ 3-6 TUỔI

5.1. Chế độ ăn của trẻ

 

 

5.2. Nguyên tắc cho trẻ ăn

- Cho trẻ ăn đúng giờ giấc.

- Để cho trẻ tự xúc ăn.


 - Không cho trẻ ăn quá nhiều 1 bữa, tránh ăn quá no trước khi ngủ.

- Bàn ghế phải phù hợp với tầm vóc của trẻ, không dùng những vật liệu dễ vỡ.

- Cần tập cho trẻ ăn thức ăn đa dạng.

- Không trộn lẫn thuốc với thức ăn.

- Không kéo dài thời gian trong 1 bữa ăn.

- Không cho trẻ ăn quà vặt, kẹo bánh trước bữa ăn.

- Không nên dùng nhiều đường tinh chế cho trẻ.

- Bữa ăn của trẻ cần có đủ chất, đa dạng các loại thực phẩm & thay đổi thường xuyên.

- Cần khuyến khích, động viên trẻ, tạo không khí vui tươi trong bữa ăn cho trẻ.

5.3. Cách chế biến 1 số món ăn cho trẻ: Cần phải đảm bảo qua khâu lựa chọn thực phẩm tươi ngon tới khâu vận chuyển, chế biến và bảo quản tốt.

Chế biến phải phù hợp từng độ tuổi như xay, giả nhỏ, nấu chín nhừ để trẻ dễ tiêu hóa.


 

III. XÂY DỰNG KHẨU PHẦN VÀ THỰC ĐƠN CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

 


 

IV. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

NHIỆM VỤ HỌC TẬP

THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG

 

1. Phân tích từng yếu tố lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.

2. Đối với trẻ không có sữa mẹ, trong DD cho trẻ chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?

3. Cho biết nhu cầu các chất của trẻ trong 1 ngày đối với trẻ thuộc lứa tuổi từ 1-3 tuổi, từ 4-6 tuổi?

4. Thế nào là khẩu phần cân đối hợp lí.

5. Nêu mục đích, nguyên tắc của việc xây dựng thực đơn cho trẻ ở trường mầm non.

 




iDevice icon BÀI TẬP RÈN LUYỆN

1/ Bài tập 1: Trẻ 4 tuổi nặng 22 kg, mỗi ngày cần cung cấp bao nhiêu gam gluxit cho trẻ? Biết rằng lứa tuổi này cần 1400Kcal/ ngày. Tỉ lệ P:L:G là 16:24:60.

2/ Bài tập 2: Tính số gam prôtêin, lipit, gluxit tại trường mầm non mà trẻ 3-4 tuổi cần đạt.

- Biết rằng: Năng lượng ở trẻ 3-4 tuổi tại trường đạt 60% tổng năng lượng trong ngày là 840Kcal;

- Tỉ lệ năng lượng của P:L:G là 14:16:70.

 

3/ Bài tập 3: Nếu ở lứa tuổi nhà trẻ, nhu cầu năng lượng cả ngày cho trẻ 1100 – 1300 Kcalo và ở trường cần đạt 60% – 70% năng lượng là 750 Kcalo. Tỉ lệ năng lượng của: P:L:G là 12:27:61. Tính tổng số gam prôtêin, lipit, gluxit trong khẩu phần.


IDevice Icon BỘ SƯU TẬP ẢNH
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
IDevice Icon THỰC HÀNH

 

 


 


iDevice icon XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Cách xử lý khi trẻ bị ngộ độc thức ăn, ngộ độc thực phẩm tại trường MN.