GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Tuần 20
Tiết 39

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm thụ phấn
- Kể được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn,
phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn.
- Nhận biết những đặc điểm chính của hoa thích hợp với
lối thụ phấn nhờ sâu bọ.
2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh ảnh liên quan tới bài học.
- Mẫu vật: hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
2. Học sinh
- Đọc bài trước ở nhà.
- Mẫu vật: hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ
- Dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu có thể chia
hoa thành mấy nhóm? Thế nào là hoa lưỡng tính? Thế nào là hoa đơn tính?
- Căn cứ vào cách xếp hoa trên cây có thể chia
hoa thành mấy nhóm? Cho ví dụ.
3. Bài mới: THỤ
PHẤN
Phát triển bài: Để duy trì nòi
giống thì ở thực vật có những hiện tượng nào phù hợp với chức năng sinh sản chủ
yếu của hoa, bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
|
Hoạt động
1: Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn |
||
|
Hiện tượng thụ phấn
- GV giảng giải về hiện tượng thụ phấn: Sự thụ phấn là bắt đầu của quá trình
sinh sản hữu tính ở cây có hoa. Có sự tiếp xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy thì
hoa mới thực hiện được chức năng sinh sản, sự tiếp xúc đó gọi là hiện tượng
thụ phấn.
- GV yêu cầu HS đọc to thông tin mục q SGK tr.99
Vậy hạt
phấn có thể tiếp xúc với nhụy hoa bằng những cách nào?
a. Hoa tự thụ phấn:
-
Hướng dẫn HS quan sát hình 30.1 SGK tr.99 để trả lời câu hỏi:
1.
Thế nào là hoa tự thụ phấn?
2.
Hoa tự thụ phấn có những đặc điểm nào?
-
GV chốt ý -> cho HS ghi bài
b. Hoa giao phấn:
-
GV cho HS đọc to thông tin -> thảo luận nhóm, trả lời CH
1.
Thế nào là hoa giao phấn?
2.
Hoa giao phấn có những đặc điểm nào?
3.
Hiện tượng giao phấn của hoa thực hiện nhờ những yếu tố nào?
-
GV nhận xét -> cho HS ghi bài. |
-
HS lắng nghe
-
HS đọc to thông tin mục q SGK tr.99
-
HS quan sát hình 30.1 SGK tr.99 -> trả lời câu hỏi đạt:
1.
Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ phấn
2.
Đặc điểm hoa tự thụ phấn:
-
Hoa lưỡng tính
-
Nhị và nhụy chín cùng một lúc
-
HS đọc to thông tin -> thảo luận nhóm, trả lời CH đạt:
1.
Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác.
2.
Là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc.
3.
Hoa giao phấn thực hiện được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người,…
-
HS ghi bài. |
1.
Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn
Hiện tượng thụ phấn
Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc
với đầu nhụy.
a. Hoa tự thụ phấn:
Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính
hoa đó gọi là hoa tự thụ phấn
Đặc điểm hoa tự thụ phấn:
-
Hoa lưỡng tính
-
Nhị và nhụy chín cùng một lúc.
b. Hoa giao phấn:
Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn chuyển
đến đầu nhụy của hoa khác.
Đặc điểm hoa giao phấn:
-
Là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc.
-
Hoa giao phấn thực hiện được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người,… |
|
Hoạt động
2: Đặc
điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ |
||
|
-
Hướng dẫn HS quan sát mẫu vật và tranh vẽ để trả lời 4 câu hỏi mục 6SGK tr.100
1.
Hoa có đặc điểm gì dễ hấp dẫn sâu bọ?
2.
Tràng hoa có đặc điểm gì làm cho sâu bọ muốn lấy mật hoặc lấy phấn thường
phải chui vào trong hoa?
3.
Nhị hoa có đặc điểm gì làm cho sâu bọ khi đến lấy mật hoặc phấn hoa thường
mang theo hạt phấn sang hoa khác?
4.
Nhụy hoa có đặc điểm gì làm cho sâu bọ khi đến lấy mật hoặc phấn hoa thì hạt
phấn của hoa khác thường bị dính vào đầu nhụy?
-
Cho HS xem thêm một số tranh ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
-
GV yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
-
GV nhận xét -> cho HS ghi bài |
-
HS quan sát mẫu vật và tranh vẽ -> trả lời 4 câu hỏi mục 6SGK tr.100 đạt:
1.
Hoa thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm
2.
Đĩa mật nằm ở đáy hoa
3.
Hạt phấn to, dính, có gai
4.
Đầu nhụy thường có chất dính
-
HS xem thêm một số tranh ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
-
HS nhắc lại các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
-
HS ghi bài |
2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
-
Hoa thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm
-
Đĩa mật nằm ở đáy hoa
-
Hạt phấn to, dính, có gai.
-
Đầu nhụy thường có chất dính |
4. Kiểm tra
đánh giá
- Thế nào là hiện
tượng thụ phấn? Tự thụ phấn? Hiện tượng tự thụ phấn thường gặp ở loại hoa nào?
- Thế nào là hoa giao
phấn? Hiện tượng giao phấn thường gặp ở loại hoa nào?
5. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Chuẩn bị cây ngô có hoa, hoa bí ngô, bông, que.
![]()
Tuần 21
Tiết 41
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt
được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh.
- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính.
- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa và
thành quả và hạt sau khi thụ tinh.
2. Kĩ năng
- Tham gia hoạt động theo nhóm, hoạt động độc lập;
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để ứng dụng kiến thức
trong thực tiễn.
3. Thái độ
-
Giáo dục học sinh ý thức chăm sóc, trồng, bảo vệ cây xanh.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh phóng to hình
31.1.
2. Học sinh
- Xem trước bài ở nhà, vẽ hình 31.1 vào vở học.
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ
- Hoa thụ phấn nhờ
gió có đặc điểm gì?
- Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ
người là cần thiết?
3. Bài mới: THỤ
TINH – KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
Phát triển bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để
dẫn đến kết hạt và tạo quả.
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
|
Hoạt động
1: Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn |
||
|
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 31.1.
- Gọi HS đọc to thông tin mục q SGK tr.103
-
GV yêu cầu HS mô tả lại hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?
- GV chốt lại kiến thức. |
-
HS quan sát hình 31.1 theo sự hướng
dẫn của GV
-
HS đọc to thông tin mục q SGK tr.103.
-
HS mô tả lại hiện tượng nảy mầm của hạt phấn kết hợp chỉ tranh.
-
HS ghi bài |
1. Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
Sau khi thụ phấn, trên đầu nhụy có rất
nhiều hạt phấn. mỗi hạt phấn hút chất nhày ở đầu nhụy trương lên và nảy mầm
thành một ống phấn. TBSD đực được chuyển đến đầu ống phấn. |
|
Hoạt động
2: Thụ tinh |
||
|
-
GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 31.1, đọc thông tin mục
q SGK tr.103
-
GV hướng dẫn HS khai thác thông tin bằng cách đặt câu hỏi:
1.
Sự thụ tinh xảy ra tại bộ phận nào của
hoa?
2.
Sự thụ tinh là gì?
3.
Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ
bản của sinh sản hữu tính?
-
GV nhận xét -> chốt lại ý chính và nhấn mạnh: sự sinh sản có sự tham gia của tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục
cái trong thụ tinh gọi là sinh sản hữu tính.
-
GV mở rộng: Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh? |
-
HS quan sát hình 31.1, đọc thông tin mục
q SGK tr.103
-
HS thảo luận, trả lời đạt:
1.
Sự thụ tinh xảy ra ở noãn.
2.
Sự thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo
thành hợp tử.
3.
Vì sự thụ tinh có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
-
HS lắng nghe và ghi bài.
-
HS trả lời đạt: Muốn có hiện tượng thụ tinh phải có hiện tượng thụ phấn nhưng
hạt phấn phải được nảy mầm. Vậy thụ phấn là điều kiện cần cho thụ tinh xảy
ra. |
2. Thụ tinh
Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tế bào
sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.
Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh
sản hữu tính. |
|
Hoạt động
3: Kết hạt và tạo quả |
||
|
-
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục q SGK tr.103 -> trả lời câu
hỏi:
1.
Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
2.
Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành bộ
phận nào của hạt?
3.
Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
Quả có chức năng gì?
-
GV nhận xét, chốt lại ý chính
-
GV mở rộng: Em có biết những cây nào khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ
phận của hoa? Tên bộ phận đó? |
-
HS đọc thông tin mục q SGK tr.103 -> trả lời câu hỏi:
1.
Hạt do noãn của hoa tạo thành.
2.
Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành phôi.
3.
Bầu phát triển thành quả chứa và bảo vệ hạt.
-
HS ghi bài
-
HS trả lời đạt:
+
Phần đài của hoa vẫn còn lại trên quả như cà chua, hồng, ổi, thị, hồng xiêm,…
+
Phần đầu nhụy, vòi nhụy như chuối, ngô,… |
3. Kết hạt và tạo quả
Sau khi thụ tinh:
+
Hợp tử phát triển thành phôi.
+
Noãn phát triển thành hạt chứa phôi.
+
Bầu phát triển thành quả chứa hạt.
+
Các bộ phận khác của hoa héo và rụng (một số ít loài cây ở quả còn dấu tích
của một số bộ phận của hoa).
|
4. Kiểm tra
đánh giá
- Sự thụ tinh là gì? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ
tinh?
- Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo
thành? Em có biết những cây nào khi quả
đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó?
5. Dặn dò
-
Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị bài tiếp
theo và quan sát trước các loại quả ở nhà theo yêu cầu của SGK.
![]()
Tuần
21
Tiết
42

I. Mục tiêu
1.
Kiến thức
- Biết cách phân
chia quả thành các nhóm khác nhau.
- Biết chia các
nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: Nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các
nhóm nhỏ hơn: Hai loại quả khô và hai loại quả thịt.
2. Kĩ
năng
- Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào
kỹ năng sống như: Hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận trong nhóm, trình bày trước
đám đông.
- Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế
biến, tận dụng quả và hạt sau thu hoạch.
3. Thái
độ
- Giáo dục ý thức
bảo vệ thiên nhiên, cải tạo môi trường sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh phóng to hình 32.1 Sưu tầm một số loại quả
khô, quả thịt: cải, đậu, bồ kết, táo, mơ…
2. Học sinh
- Đọc bài trước ở nhà. Quan sát các loại quả trước ở
nhà và chuẩn bị một số quả phổ biến: Táo, đậu, cải, mơ…
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ
- Sự thụ tinh là gì? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ
tinh?
- Quả và hạt do bộ
phận nào của hoa tạo thành? Em có biết
những cây nào khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên bộ
phận đó?
3. Bài mới: CÁC
LOẠI QUẢ
Phát triển bài: Yêu cầu HS kể một số loại quả mà em được biết,
chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Ứng dụng kiến thức trên vào thực tế như
thế nào?
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
|
Hoạt động
1: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt các loại quả? |
||
|
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát mẫu vật
nhóm mang theo và những quả có trong hình 32.1 SGK tr.105 -> chia các loại
quả đó thành các nhóm khác nhau
- GV hỏi: Nhóm đã dựa vào đặc điểm nào để phân
chia các quả trên vào các nhóm?
- GV nhắc lại tóm tắt cách phân chia của HS, từ đó
hướng dẫn cách chia nhóm các loại quả như sau:
+ Trước hết quan sát các loại quả, tìm xem giữa
chúng có những điểm nào khác nổi bật mà người quan tâm có thể chia chúng
thành các nhóm khác nhau. Ví dụ: số lượng hạt, đặc điểm màu sắc của quả,…
+ Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác nhau về đặc
điểm đó. Ví dụ: về số lượng hạt (một hạt, không có hạt, nhiều hạt); về màu
sắc của quả (màu sặc sỡ, màu nâu, màu xám,…)
+ Cuối cùng chia các nhóm quả bằng cách: xếp các
quả có những đặc điểm giống nhau vào một nhóm.
- GV giảng giải: các em đã biết cách chia quả thành những nhóm khác nhau theo mục đích
và những tiêu chuẩn mình tự đặt ra. Tuy nhiên vì không xuất phát từ mục dích
nghiên cứu nên cách phân chia đó còn mang tính tùy tiện. Bây giờ chúng ta sẽ
học cách phân chia quả theo những tiêu chuẩn mà các nhà khoa học đề ra nhằm
mục đích nghiên cứu. |
-
HS hoạt động nhóm: quan sát mẫu vật
nhóm mang theo và những quả có trong hình 32.1 SGK tr.105 -> chia các loại
quả đó thành các nhóm khác nhau
-
Có thể dự đoán HS phân chia dựa vào các cách sau:
+
Nhóm quả nhiều hạt, nhóm quả có một hạt, nhóm quả không có hạt
+
Nhóm quả ăn được, nhóm quả không ăn được
+
Nhóm quả có màu sắc sặc sỡ, nhóm qảu có màu nâu xám.
+
Nhóm quả khô, nhóm quả thịt.
-
HS lắng nghe. |
1. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân
biệt các loại quả?
- Trước hết quan sát các loại quả, tìm xem giữa
chúng có những điểm nào khác nổi bật mà người quan tâm có thể chia chúng
thành các nhóm khác nhau.
-
Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác
nhau về đặc điểm đó.
- Cuối cùng chia các nhóm quả bằng cách: xếp các
quả có những đặc điểm giống nhau vào một nhóm.
|
|
Hoạt động
2: Các
loại quả chính |
||
|
-
GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục qSGK tr. 106 -> nêu tiêu chuẩn của hai nhóm quả
chính: quả khô và quả thịt.
-
GV yêu cầu HS xếp các quả của nhóm mình thành hai nhóm quả đã biết
a. Các loại quả khô:
-
GV yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô khi
chín -> nhận xét chia qủa khô thành hai nhóm
+
Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả khô
+
Gọi tên hai nhóm quả khô đó
-
GV nhận xét, chốt ý
-
GV yêu câu HS cho ví dụ các loại quả của hai nhóm
-
GV liên hệ thực tế: Vì sao người ta phải thu hoạch đậu xanh, đậu đen trước
khi quả chín khô?
b. Các loại quả thịt:
-
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.106 -> tìm hiểu đặc điểm phân biệt hai
nhóm quả thịt?
-
GV yêu cầu các nhóm nêu ví dụ
-
GV cho HS tự rút ra kết luận
-
GV liên hệ: Người ta có cách gì để bảo quản và chế biến các loại quả thịt?
- GDMT: Con người sử dụng các sản phẩm từ cây xanh: thân,
rễ, lá, các loại hoa quả à chúng ta cần phải bảo vệ, gìn giữ và phát triển cây
xanh ngày một tốt hơn. |
-
HS đọc thông tin mục qSGK tr. 106 để biết tiêu chuẩn của hai nhóm quả chính:
quả khô và quả thịt
-
HS xếp các quả của nhóm mình thành hai nhóm quả đã biết
-
HS quan sát vỏ quả khô khi chín ->
nhận xét chia qủa khô thành hai nhóm:
+
Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ quả có khả năng tự tách ra cho hạt rơi ra ngoài:
cải, các loại quả đậu, đậu bắp, chi chi, quả bông,….
+
Quả khô không nẻ: khi chín vỏ quả không tự tách ra: thìa là, chò, ….
-
HS trả: Vì nếu đợi đến lúc quả chín khô, quả tự nẻ, hạt sẽ rơi hết xuống
ruộng không thể thu hoạch được.
-
HS đọc thông tin SGK tr.106
->
nắm được:
+
Quả mọng gồm toàn thịt: chanh, cà chua, đu đủ, chuối, hồng, nho,…
+
Qủa hạch có hạch cứng bao bọc lấy hạt: táo ta, đào, mơ, dừa,…
-
HS trả lời đạt: Rửa sạch, cho vào túi nilon để ở nhiệt độ lạnh, phơi khô,
đóng hộp, ép lấy nước, chế tinh dầu,…. |
2. Các loại quả chính
Dựa vào đặc điểm của vỏ có thể chia quả
thành 2 nhóm:
-
Quả khô: khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng.
-
Quả thịt: khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả.
a.
Các loại quả khô:
+
Quả khô nẻ: Khi chín vỏ quả tự nứt ra.
+
Qủa khô không nẻ: Khi chín vỏ không tự nứt ra.
b.
Các loại quả thịt:
+Quả
mọng: gồm toàn thịt.
+
Qủa hạch: có hạch cứng bao bọc lấy hạt.
|
4. Kiểm tra
đánh giá
- Dựa vào đặc điểm nào để
phân biệt quả thịt và quả khô? Kể tên 3 loại quả khô, 3 loại quả thịt có ở địa
phương em.
- Quả mọng khác với quả hạch
ở điểm nào? Kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại quả hạch có ở địa phương em.
5. Dặn dò
-
Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại.
- Đọc phần Em có biết ?
- Chuẩn bị bài kế
tiếp. Hướng dẫn ngâm hạt đậu đen, hạt ngô chuẩn bị cho bài sau.
![]()
Tuần
22
Tiết
43

I. Mục tiêu
1.
Kiến thức
- Kể tên được các bộ phận của hạt
- Phân biệt được hạt Hai lá mầm và hạt Một lá
mầm
- Giải thích được
tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống.
2. Kĩ
năng
- Rèn kỹ năng tìm và
sử lý thông tin. Kỹ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả
lời của mình.
3.
Thái độ
- Biết cách chọn và bảo quản hạt giống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh câm về các bộ phận hạt đỗ đen và hạt ngô.
- Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt ngô đặt
trên bông ẩm trước 3-4 ngày
- Kim mũi mác, kính lúp cầm tay. Bảng phụ bảng SGK
tr.108
2. Học sinh
- Đọc bài trước ở nhà.
- Mỗi nhóm chuẩn bị: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt
ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ
- Dựa vào đặc điểm nào để
phân biệt quả thịt và quả khô? Kể tên 3 loại quả khô, 3 loại quả thịt có ở địa
phương em.
- Quả mọng khác với quả hạch
ở điểm nào? Kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại quả hạch có ở địa phương em.
3. Bài mới: HẠT
VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
||||||||||||||||||||
|
Hoạt động
1: Các bộ
phận của hạt |
||||||||||||||||||||||
|
- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hai loại hạt: ngô và đậu
đen -> Dùng kính lúp quan sát đối chiếu với hình 33.1, 33.2 -> tìm đủ
các bộ phận của hạt -> hoàn thành bảng SGK tr.108
- GV hướng dẫn nhóm chưa bóc tách được
- GV gọi HS lên hoàn thành bảng
- GV gọi HS lên điền tranh câm
- GV nhận xét -> chốt lại kiến thức.
-
GDMT: Giáo dục cho HS biết tác dụng của cây xanh, cung cấp nguồn hạt giống và
lương thực cho động vật và con người. |
-
HS bóc vỏ hai loại hạt: ngô và đậu
đen -> Dùng kính lúp quan sát đối chiếu với hình 33.1, 33.2 -> tìm đủ
các bộ phận của hạt -> hoàn thành bảng SGK tr.108
-
HS lên hoàn thành bảng
-
HS lên điền tranh câm
-
HS ghi bài |
1. Các bộ phận của hạt.
Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự
trữ.
-
Phôi của hạt gồm: lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm
-
Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ. |
||||||||||||||||||||
|
BẢNG HỌC TẬP
|
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động
2: Phân
biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm |
||||||||||||||||||||||
|
-
Căn cứ vào bảng SGK tr.108 đã làm ở mục 1, yêu cầu HS tìm những giống và khác
nhau của hạt ngô và hạt đỗ.
-
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục q SGK tr.109 -> trả lời câu hỏi:
1.
Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở điểm nào?
2.
Thế nào là cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm?
-
GV chốt lại đặc điểm cơ bản phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm. |
-
HS tìm những giống và khác nhau của hạt ngô và hạt đỗ.
-
HS đọc thông tin mục q SGK tr.109 -> trả lời câu hỏi:
1.
Hạt một lá mầm có: phôi nhủ, chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở phôi nhủ.
Hạt hai lá mầm: Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở hai lá
mầm
2.
Cây Hai lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm.
Cây Một lá
mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm.
-
HS ghi bài. |
2.
Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
-
Hạt 1 lá mầm là phôi của hạt chỉ có 1 lá mầm.
-
Hạt 2 lá mầm là phôi của hạt có 2 lá mầm.
hat
-
Cây Hai lá mầm: phôi của hạt có hai lá mầm.
- Cây Một lá mầm: phôi của hạt chỉ có một lá mầm. |
||||||||||||||||||||
4. Kiểm tra
đánh giá
- Hạt
gồm những bộ phận nào? Hạt hai lá mầm
khác hạt một lá mầm ở điểm nào?
- Vì
sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và
không bị sâu bệnh?
5. Dặn dò
- Học
bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
-
Làm bài tập SGK tr.109
- Chuẩn bị làm thí nghiệm bài 35.
- Chuẩn
bị: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ,....
Tuần 22
Tiết 44

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả
và hạt.
- Tìm những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách
phát tán.
2. Kĩ năng
- Tiếp tục phát huy khả năng hợp tác nhóm, khả năng
làm việc độc lập. Xử lý thông tin và tìm những kiến thức trọng tâm dựa vào yêu
cầu của bài học.
- Áp dụng kiến thức vào cuộc sống.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, phát triển cây xanh ở địa
phương.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh phóng to hình 34.1 SGK tr.110
- Bảng
phụ phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đọc bài
trước ở nhà.
- Nhóm chuẩn
bị mẫu: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ
- Hạt
gồm những bộ phận nào? Hạt hai lá mầm
khác hạt một lá mầm ở điểm nào?
- Vì
sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và
không bị sâu bệnh?
3. Bài mới:
PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
Phát triển bài: Cây thường sống cố định nhưng quả và hạt của
chúng lại được phát tán đi xa hơn nơi nó sống. Vậy yếu tố nào để quả và hạt
phát tán được?
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
|
Hoạt động
1: Các cách phát tán
quả và hạt |
||
|
- GV phát phiếu học tập, yếu cầu HS hoạt động
nhóm, hoàn thành bài tập 1 ở phiếu -> hỏi: Quả và hạt thường được phát tán
ra xa cây mẹ nhờ những yếu tố nào?
- GV nhận xét, chốt lại: có 3 cách phát tán: tự
phát tán, nhờ gió, nhờ động vật,…
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 ở phiếu học tập
- GV hỏi: Quả và hạt có những cách phát tán nào?
Cho ví dụ
- GV cho HS ghi bài.
-
GDMT: Ý thức trong việc áp dụng kiến thức để chăm sóc, bảo vệ, phát triển cây
xanh ở địa phương. |
-
HS hoạt động nhóm, hoàn thành bài tập
1 ở phiếu, căn cứ vào kết quả -> trả lời câu hỏi của GV.
- HS lắng nghe
- HS làm bài tập 2 ở phiếu học tập -> đại diện nhóm thông báo kết quả.
-
HS trả lời đạt: Có 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ gió,
nhờ động vật
-
HS ghi bài |
1.
Các cách phát tán quả và hạt
Có 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát
tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật
Ngoài ra còn có một vài cách phát tán khác
như phát tán nhờ nước hoặc nhờ con người,… |
|
Hoạt động
2: Đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt |
||
|
-
GV yêu cầu HS làm bài tập 3 ở phiếu học tập căn cứ vào HD mục 6 SGK tr.111.
-
GV quan sát, hướng dẫn nhóm chưa làm được.
-
GV gọi nhóm trình bày
->
nhận xét, bổ sung.
-
GV chốt ý.
-
GV cho HS kiểm tra lại bài tập 2 và nêu thêm một vài ví dụ
-
GV hỏi:
1.
Hãy giải thích hiện tượng quả dưa hấu trên đảo của Mai An Tiêm.
2.
Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt không? Bằng những cách nào?
-
GV chốt ý -> HS ghi bài
-
GV hỏi:
1.
Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn. Hãy cho
biết, điều đó đúng hay sai, vì sao?
2.
Tại sao nông dân thường thu hoạch đỗ khi quả mới già?
3.
Sự phát tán có lợi gì cho thực vật? |
-
HS làm bài tập 3 ở phiếu học tập căn cứ vào hướng dẫn mục 6 SGK tr.111.
-
Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng phụ.
-
HS ghi bài.
-
Lớp kiểm tra lại bài tập 2, tự sửa lỗi sai -> đại diện nhóm cho thêm ví
dụ.
-
HS trả lời đạt:
1.
Đó là hiện tượng phát tán nhờ động vật.
2.
Con người cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán của và hạt bằng nhiều cách như:
vận chuyển quả và hạt đi tới các vùng, miền khác nhau hoặc giữa các nước thực
hiện việc xuất khẩu, nhập nhiều loại quả và hạt
-
HS ghi bài.
-
HS trả lời đạt:
1. Điều đó đúng vì những hạt có khối lượng nhẹ
thường rơi chậm và do đó dễ bị lá thổi đi xa hơn những hạt có khối lượng
lớn.
2.
Vì nếu đợi đến lúc quả chín khô, quả tự nẻ, hạt sẽ rơi hết xuống ruộng không
thể thu hoạch được.
3.
Mở rộng diện tích phân bố, phát triển số lượng cá thể loài. |
2. Đặc điểm thích nghi với cách phát
tán của quả và hạt
-
Phát tán nhờ gió, quả hoặc hạt có đặc điểm: có cánh hoặc có túm lông, nhẹ
(quả chò, quả trâm bầu, hạt hoa sữa, hạt bồ công anh)
-
Phát tán nhờ động vật (gồm quả trinh nữ, quả thông, quả ké đầu ngựa...) Quả
thường có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng, quả có nhiều gai hoặc nhiều
móc.
-
Tự phát tán: quả đậu, quả cải, quả chi chi,… Chúng thường có những đặc điểm:
vỏ quả có khả năng tự tách hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài.
-
Con người cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán của và hạt bằng nhiều cách. Kết
quả là các loài cây được phân bố ngày càng rộng và phát triển khắp nơi. |
PHIẾU HỌC TẬP
|
BT 1 |
Cách phát tán |
Phát
tán nhờ gió |
Phát
tán nhờ động vật |
Tự
phát tán |
|
BT 2 |
Tên quả và hạt |
quả chò, quả trâm bầu, hạt hoa
sữa, hạt bồ công anh |
quả trinh nữ, quả thông,
quả ké đầu ngựa, dưa hấu, quả sim, quả ổi,… |
quả cây họ đậu, quả cải,
quả chi chi, xà cừ, bằng lăng |
|
BT 3 |
Đặc điểm thích nghi |
Quả
có cánh hoặc túm lông, nhẹ |
Quả
có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng,
quả có nhiều gai hoặc nhiều móc. |
vỏ quả có khả năng tự tách
hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài. |
4. Kiểm tra
đánh giá
- Quả và hạt được phát tán nhờ động
vật thường có những đặc điểm gì?
- Những quả và hạt có
đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió? .
- Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt
không? Bằng những cách nào? Sự phát tán có lợi gì cho thực vật?
5. Dặn dò
-
Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Xem trước bài tiếp theo.
- Chuẩn bị thí
nghiệm bài 35 SGK trang 113.
+ Hạt đỗ đen trên bông ẩm
+ Hạt đỗ đen trên bông khô
+ Hạt đỗ den ngâm ngập trong nước
+ Hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạnh
![]()
Tuần 23
Tiết 45

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Tự làm thí
nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
- Biết được
nguyên nhân cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần
cho hạt nảy mầm.
- Giải thích
được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt
giống.
2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng ứng dụng kiến thức, kỹ năng thực hành;
tìm và xử lý thông tin. Kỹ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu
trả lời của mình.
3. Thái độ
-
Biết cách chọn và bảo quản hạt giống; giáo dục yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- GV cần
chuẩn bị thí nghiệm để kiểm chứng với kết quả thí nghiệm của HS
- Bảng phụ
báo cáo thí nghiệm
2. Học sinh
- HS làm thí
nghiệm trước ở nhà theo sự phân công của GV ở tiết trước
- Kẻ bảng
tường trình theo mẫu SGK tr. 113 vào vở.
III.Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (kiểm diện)
2. Kiểm tra bài
cũ:
- Quả và hạt được phát tán nhờ động
vật thường có những đặc điểm gì?
- Những quả và hạt có
đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió? .
- Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt
không? Bằng những cách nào? Sự phát tán có lợi gì cho thực vật?
3. Bài mới:
NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
Phát triển bài: Hạt giống sau thu hoạch
được phơi khô và bảo quản cẩn thận. có thể giữ chúng troong một thời gian dài
mà không thay đổi. Nhưng nếu đem gieo trồng trong 1 điều kiện nhất định thì nó
sẽ nảy mầm. Vậy điều kiện đó như thế nào?
|
Hoạt động
của GV |
Hoạt động
của HS |
Nội dung |
|||||||||||||||
|
Hoạt động
1: Thí nghiệm về những điều kiện cần
cho hạt nảy mầm |
|||||||||||||||||
|
a.
Thí nghiệm 1:
-
Yêu cầu
các nhóm HS báo cáo kết quả thí nghiệm 1 bằng cách lên điền bảng phụ kết quả
- GV cần giúp HS nhận biết: ở những hạt nảy mầm, đầu rễ và chồi
nhú ra khác với những hạt chỉ bị nứt
ra trong cốc ngập nước.
- GV yêu cầu cá nhân HS xem lại kết qủa đã ghi
trong tường trình
-> trả lời câu hỏi ở SGK theo gợi ý của GV:
1. Hãy suy nghĩ xem ở cốc có hạt nảy mầm có những
điều kiện bên ngoài nào?
2. Hãy suy nghĩ xem ở cốc có hạt không nảy mầm so
với cốc có hạt nảy mầm thì thiếu điều kiện nào?
3. Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện nào?
- GV nhận xét
b.
Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu nhóm HS báo cáo kết quả thí nghiệm 2
- GV yêu cầu HS xem lại kết quả thí nghiệm 2 ->
trả lời câu hỏi mục 6SGK tr.114
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục q SGK tr.114 -> trả lời câu hỏi: Ngoài 3 điều
kiện trên sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc yếu tố nào?
- GV chốt ý, cho HS ghi bài.
-
GDMT: Biết cách bảo quản hạt giống để đảm bảo chất lượng nãy mầm và nắm được
những điều kiện giao trồng để đảm bảo năng suất cây gieo. |
-
Các nhóm HS lần lượt báo cáo kết quả
TN 1, các nhóm khác theo dõi.
-
HS lắng nghe và quan sát.
-
HS xem lại kết qủa đã ghi trong tường
trình -> trả lời câu hỏi ở SGK theo gợi ý của GV đạt:
1. Đủ nước, đủ không khí
2. Cốc 1 thiếu nước
Cốc 2
thiếu không khí
3. Đủ nước, đủ không khí
-
HS nhắc lại kết luận TN 1
-
Nhóm HS báo cáo kết quả thí nghiệm 2
-
HS xem lại kết quả thí nghiệm 2 ->
trả lời câu hỏi mục 6SGK tr.114 đạt: Nhiệt độ
thích hợp
-
HS đọc thông tin mục q SGK tr.114 -> trả lời câu hỏi đạt: Ngoài ra, sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất
lượng hạt giống.
-
HS ghi bài |
1.
Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Có 3 điều kiện chủ yếu bên ngoài cần cho
sự nảy mầm của hạt là: đủ nước, đủ không khí, nhiệt độ thích hợp
Ngoài ra, sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc
vào chất lượng hạt giống: hạt chắc, còn phôi, không bị sâu mọt.
|
|||||||||||||||
|
Bảng thu hoạch
|
|||||||||||||||||
|
Hoạt động
2: Những
hiểu biết về diều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản
xuất? |
|||||||||||||||||
|
-
GV yêu cầu HS căn cứ vào điều kiện nảy mầm của hạt, thảo luận giải thích lí
do các biện pháp kĩ thuật đã nêu ở SGK tr.114
- GV hoàn chỉnh ý, cho HS ghi bài
|
-
Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung.
Khi
gieo hạt phải:
-
Làm đất tơi, xốp -> đủ không khí cho hạt nảy mầm tốt
-
Gieo hạt bị mưa to ngập úng -> tháo nước để thoáng khí.
-
Phủ rơm khi trời rét -> giữ nhiệt độ thích hợp
-
Phải bảo quản tốt hạt giống
-> vì hạt đủ phôi mới nảy mầm được
- Gieo hạt đúng thời vụ -> hạt gặp được
những điều kiện thời tiết phù hợp nhất..
- HS ghi bài |
2. Những hiểu biết về diều kiện nảy mầm của hạt
được vận dụng như thế nào trong sản xuất?
Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, phải
chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét, phải gieo hạt đúng thời
vụ. |
|||||||||||||||
4. Kiểm tra
đánh giá
- Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gì?
- Vận dụng những điều kiện cần cho hạt nãy mầm như
thế nào trong sản xuất?
5. Dặn dò
-
Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Đọc phần Em có biết
?
- Vẽ hình 36.1 SGK
tr.116 vào tập.
- Làm bài tập câu hỏi 3 SGK tr. 115
- Ôn tập từ chương
II đến chương VII.
- Mỗi tổ làm lại thí nghiệm: Lấy 10 hạt đậu để
vào bông gòn ẩm từ ngày 22/1 đến ngày 28/1 và đem lên lớp để chấm lấy điểm thực
hành.
![]()