BÀI TẬP KIỂM TRA KIẾN THỨC
1. Nguyên nhân trực
tiếp của suy dinh dưỡng (theo UNICEF)?
A. Chế độ ăn thiếu về số lượng.
B. Thiếu ăn và nhiễm khuẩn .
C. Nhiễm khuẩn.
D. Chế độ ăn thiếu về số lượng.
2. Một trong những nguyên nhân gián tiếp gây suy
dinh dưỡng (theo UNICEF)?
A. Các tổ chức xã hội chưa quan tâm đầy
đủ đến bà mẹ và trẻ em.
B. Dân trí thấp.
C. Môi trường sống kém vệ sinh, thiếu
dịch vụ y tế.
D. Thiếu ăn.
3. Ngưòi ta dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc nào
sau đây để phân loại suy dinh dưỡng protein- năng lượng?
A. Cân nặng theo tuổi và vòng cánh tay.
B. Chiều cao theo tuổi và vòng ngực.
C. Cân nặng theo tuổi và Chiều cao theo
tuổi.
D. Cân nặng theo tuổi, Chiều cao theo
tuổi và Cân nặng theo chiều cao.
4. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào độ
lệch chuẩn (SD), gọi là suy dinh dưỡng nhẹ (độ I) khi cân nặng theo tuổi nằm
trong khoảng:
A. Từ +1SD đến - 1SD.
B. Từ -1SD đến - 2SD.
C. Dưới -2SD đến - 3SD.
D. Dưới -3SD đến - 4SD.
5. Một trong những biện pháp chính, trực tiếp,
phòng chống suy dinh dưỡng protein năng lượng?
A. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em.
B. Cung cấp nước sạch.
C. Vệ sinh môi trường.
D. Nâng cao dân trí.
6. Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng
chống suy dinh dưỡng protein năng lượng?
A. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho
các tổ chức xã hội.
B. Phát triển kinh tế.
C. Nuôi con
bằng sữa mẹ.
D. Cung cấp nước sạch.
7. Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng
chống suy dinh dưỡng protein năng lượng?
A. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho
các tổ chức xã hội.
B. Ký công ước về quyền trẻ em.
C. Tiêm chủng theo lịch phòng 6 bệnh
nhiễm khuẩn.
D. Giáo dục về giá trị dinh dưỡng của
thực phẩm cho người nuôi dạy trẻ.
8. Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A thường gặp ở:
A. Trẻ dưới 6 tháng.
B. Trẻ 6 - 36 tháng.
C. Trẻ 6 - 60 tháng.
D. Trẻ trên 5 tuổi.
9. Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu
vitamin A.
A. Giáo dục dinh dưỡng
B. Điều tra khẩu phần ăn.
C. Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia
đình.
D. Định lượng Vitamin A khẩu phần.
10. Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu
vitamin A:
A. Đo thị lực định kỳ.
B. Cải thiện bữa ăn & tăng cường
vitamin A trong khẩu phần.
C. Định lượng Vitamin A khẩu phần.
D. Rửa mắt hàng ngày.
11. Các biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và
thiếu vitamin A:
A. Đo thị lực định kỳ cho trẻ.
B. Định lượng vitamin A trong thực phẩm
có sẵn tại địa phương.
C. Bổ sung vitamin A cho trẻ theo khuyến
nghị của Bộ Y tế.
D. Vệ sinh môi trường.
12. Theo WHO, dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên
khi thiếu vitamin A:
A. Quáng gà.
B. Khô kết mạc.
C. Vệt Bitot.
D. Nhuyễn giác mạc.
13. Gọi là đủ vitamin A khi:
A. Có hiện tượng quáng gà
B. Khám mắt thấy có vệt Bitot
C. Không có biểu hiện lâm sàng.
D. Chưa có tổn thương ở kết mạc
14. Thực phẩm nào
sau đây chứa nhiều sắt dạng Heme?
A. Thịt gia cầm, gạo tẻ.
B. Cá, gan gà.
C. Huyết heo, bột mì.
D. Đậu nành, lòng đỏ trứng.
15. Sự hấp thu Fe
được tăng lên khi khẩu phần ăn có chứa:
A. Thực phẩm giàu Vitamin A.
B. Thực phẩm giàu Vitamin B1.
C. Thực phẩm giàu Vitamin B2.
D. Thực phẩm giàu Vitamin C.
16. Trong số các thực phẩm sau đây, thực phẩm nào
chứa nhiều sắt hơn cả?
A. Gan heo.
B. Gan gà.
C. Thịt gà.
D. Lòng đỏ trứng.
Đối với trẻ béo phì, cần cho trẻ ăn với chế độ ăn
, phù hợp với lứa tuổi, tăng cường vận động cho trẻ. Tuyệt đối không bắt trẻ
để giảm kí mà cần cho trẻ ăn uống đầy đủ để đáp ứng nhu cầu
của trẻ, khuyến khích trẻ ăn nhiều
, giảm bớt các thức ăn nhiều năng
lượng như
,
, bánh, kẹo ngọt nhiều năng lượng.
