NỘI DUNG ĐỌC HIỂU

IDevice Icon HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Nội dung trọng tâm: nguyên nhân, triệu chứng của một số bệnh do dinh dưỡng gây ra; các nguyên tắc điều trị một số bệnh do dinh dưỡng; biện pháp phòng bệnh, tránh để trẻ bị mắc bệnh.

- Sinh viên đọc kỹ các nội dung thông tin của các đề mục trong hoạt động đọc hiểu; vận dụng để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

IDevice Icon HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

I. THIẾU DINH DƯỠNG PROTEIN NĂNG LƯỢNG

1. NGUYÊN NHÂN

- Do được cung cấp dinh dưỡng cho trẻ không đúng phương pháp: Trẻ thiếu sữa mẹ, không được phối hợp với các thực phẩm giàu Protein.

- Do nhiễm khuẩn: Lỵ, sởi, ho gà, viêm phổi…ăn uống kiêng khem quá mức và kéo dài.

- Do trẻ bị các dị tật bẩm sinh: Trẻ bị sức môi, hở hàm ếch, dễ sặc khi ăn, dễ bị viêm phổi.

- Do chăm sóc thiếu vệ sinh: Sử dụng nguồn nước không sạch trong ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh thân thể kém…

 

 

 
2. TRIỆU CHỨNG

2.1. Các thể nhẹ: Triệu chứng SDD ở thể nhẹ rất nghèo, có thể có một số biểu hiện như: trẻ chậm lớn, nhẹ cân, cơ nhão, teo dần, da xanh lợt, biếng ăn, hay quấy khóc….

Người ta đề nghị cách phân loại suy dinh dưỡng như sau:

- Thiếu DD thể gầy mòn: Biểu hiện bằng cân nặng theo chiều cao thấp so với chuẩn.

- Thiếu DD thể thấp còi: dựa vào chiều cao theo tuổi thấp so với chuẩn.

2.2. Các thể suy dinh dưỡng nặng

- Thể teo đét (Marasmus): da bọc xương do mất toàn bộ lớp mỡ dưới da.

- Thể phù (Kwashiokor): Cân nặng còn 60-80% so với trẻ bình thường.

- Thể phối hợp: Cân nặng còn dưới 60% so với cơ thể bình thường, kém ăn hay bị rối loạn tiêu hóa.

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Thể vừa và nhẹ: Ăn nhiều bữa trong ngày, sử dụng bữa ăn theo hình vuông thực phẩm.

- SDD nhẹ: Điều trị tại nhà, điều chỉnh chế độ ăn hợp lí, theo dõi sự tăng cân cho trẻ dựa vảo biểu đồ tăng trưởng, bổ sung thêm thực phẩm có dầu, protein động vật, rau xanh, tiếp tục cho trẻ bú mẹ.

- SDD vừa: Điều trị ngoại trú, ngoài chế độ ăn uống cần chú ý chẩn đoán và xử trí các bệnh nhiễm khuẩn...

3.2. SDD nặng: Cấp cứu tại bệnh viện, nhất là khi kèm theo tiêu chảy và nhiễm khuẩn.

- Chăm sóc trẻ ngay từ khi còn là bào thai.

- Phát hiện và xử lí sớm các trường hợp suy dinh dưỡng.

- Thực hiện chế độ nuôi con bằng sữa mẹ và cho ăn bổ sung hợp lí.

       - Giáo dục dinh dưỡng.

       - Phòng chống các bệnh NK.

- Tăng cường nguồn thực phẩm bổ sung cho bữa ăn (V.A.C).

II. BỆNH KHÔ MẮT DO THIẾU VITAMIN A

1. NGUYÊN NHÂN: Do trẻ không được nuôi dưỡng tốt. Thường gặp ở những trẻ thiếu sữa mẹ và không được cho ăn bổ sung 1 cách hợp lí, ít được ăn thức ăn động vật.

2. BIỂU HIỆN

2.1. Quáng gà: Trẻ có các biểu hiện sớm như thường vào lúc chập choạng tối trẻ hay bị vấp ngã, tưởng nhầm người khác là mẹ, trẻ thường ngồi yên 1 chỗ.

2.2. Khô, loét giác mạc: Khi thiếu Vit. A nặng, giác mạc sẽ bị khô, trên lòng trắng của mắt xuất hiện 1 đám bọt màu trắng như bọt xà phòng, nhỏ thuốc cũng không hết, người ta gọi đó là vệt Bitô. Vệt Bitô lan rộng dần và che lấp con ngươi, gây loét giác mạc dẫn đến mù lòa.

3. PHÒNG BỆNH

- Cung cấp đầy đủ các CDD và vitamin cho trẻ; Không cho trẻ ăn uống quá kiêng khem.

- Đưa trẻ đến trạm y tế để được uống Vitamin A phòng bệnh theo định kì.

- Điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng. Tiêm phòng đầy đủ.

III. BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT

1. NGUYÊN NHÂN: Không được ăn uống thức ăn giàu chất sắt, nhất là thức ăn nguồn gốc động vật như: Thịt, cá, trứng và nguồn thực vật như đậu đỗ…

- Trẻ bị nhiễm giun, sán đặc biệt là nhiễm giun móc gây mất máu, bệnh sốt rét.

-Trẻ đẻ non, sinh đôi,… khi đẻ ra có cân nặng thấp do lượng Fe dự trữ trong máu thấp.

2. BIỂU HIỆN: Đứa trẻ da xanh xao, niêm mạc, môi, lợi, kết mạc, mắt nhợt nhạt.

Trẻ kém hoạt bát, thường học kém, hay buồn ngủ.

Nếu thiếu máu nặng trẻ có thể khó thở hay viêm nhiễm đường hô hấp.

3. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH

Trẻ dưới 5 tuổi: Cho uống viên sắt 30 mg/ngày, uống 3-4 đợt/năm, mỗi đợt 2-3 tuần.

Trẻ dưới 1 tuổi chủ yếu dựa vào sắt trong sữa mẹ và cho ăn bổ sung hợp lí.

Trẻ em tuổi học sinh nên dùng viên sắt 30-40 mg hằng ngày theo đợt ngắn khoảng 1 tuần. Dùng 3-4 đợt trong năm.

Ở bà mẹ có thai trong những tháng cuối tỉ lệ thiếu máu càng cao.

 

 
IV. BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU IỐT

1. NGUYÊN NHÂN: Khi ăn thiếu Iốt, tuyến giáp trạng phình to dần để hoạt động bù trừ gây ra bướu cổ.

2. BIỂU HIỆN

Tuyến giáp trạng phình to dần thành bướu cổ, bướu mềm và di động theo nhịp nuốt.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của thiếu iốt là ảnh hưởng đến sự phát tirển cuả bào thai. Người mẹ thiếu Iốt đẻ ra con sau này sẽ kém trí tuệ. Trẻ thiếu Iốt có thể bị bệnh thiểu trí, không có khả năng học hành, không có trí khôn.

3. PHÒNG CHỐNG BỆNH THIẾU IỐT

Tuyên truyền hướng dẫn cho toàn dân vùng có bướu cổ hãy sử dụng loại muối có trộn Iốt cho ăn uống hàng ngày. Tiêm bắp dầu Iốt cho phụ nữ thời kì sinh đẻ.

 

 

 
V. BỆNH CÒI XƯƠNG

1. NGUYÊN NHÂN: Do trẻ ít được ăn những thức ăn giàu Vitamin D như: Trứng, gan, đặc biệt là dầu gan cá.

Do trẻ sống trong môi trường nhà ở chật hẹp, tối tăm, ít ánh sáng.

Do sai lầm như ăn kiêng, không cho trẻ ra ngoài trời, mùa đông trẻ mặc quá dày, trẻ không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nên cơ thể không tổng hợp được Vitamin D nội sinh.

2. BIỂU HIỆN

2.1. Biểu hiện ở hệ thần kinh: Đây là những dấu hiệu sớm nhất của bệnh còi xương.

Ngủ hay giật mình; Ra nhiều mồ hôi trộm; Rụng tóc phía sau đầu.

 2.2. Biểu hiên ở hệ xương

- Xương sọ: Thóp chậm liền, hộp sọ mềm, đầu to, trán dô, chậm mọc răng…

- Các xương khác: Lồng ngực có chuỗi hạt do chỗ sụn tiếp giáp với xương bị sưng và gồ lên, lồng ngực dô về phía trước, giống ức gà, tay chân cong, gù, vẹo, hẹp xương chậu sau này.

2.3. Trẻ chậm phát triển thể chất và vận động

Chậm biết lẫy, bò, đứng, đi… các bắp thịt nhẽo, bụng to, da xanh. Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn… làm cho cơ thể chậm phát triển hơn, diễn biến nặng hơn.

3. PHÒNG BỆNH: Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng cho các bà mẹ và cô giáo mầm non.

Cải thiện nhà ở, nhà trẻ; Cho trẻ ăn nhiều các loại thức ăn giàu Vitamin D; Cho trẻ uống thêm dầu cá từ 6 tháng; Tăng cường tắm nắng cho trẻ.

 


VI. BỆNH BÉO PHÌ

1. NGUYÊN NHÂN: Do dinh dưỡng: Cơ thể ăn vào lượng thức ăn quá nhiều so với nhu cầu tiêu hao năng lượng hàng ngày.

Do ít vận động làm giảm tiêu hao năng lượng;

Do rối loạn chuyển hóa trong cơ thể;

       Do di truyền

2. TÁC HẠI

Béo phì gây không tốt cho sức khỏe, người béo phì có nguy cơ bị mắc nhiều bệnh: cao huyết áp, đột quỵ, tăng cholesterol máu, tiểu đường, rối loạn dạ dày, ruột, sỏi mật…

Ở phụ nữ, nam giới béo phì sẽ tăng các bệnh như ung thư.


3. CÁCH PHÁT HIỆN VÀ PHÒNG CHỐNG BÉO PHÌ

Đối với người lớn, WHO khuyến cáo dùng chỉ số khối cơ thể (BMI) để nhận định tình trạng gầy,béo:

BMI = cân nặng (kg)/ chiều cao2

BMI dưới 18,5: gầy

       BMI 18.5 – 25: Bình thường

       BMI trên 25 là béo, trên 30 là quá béo.

Đối với trẻ em, dùng chỉ số cân nặng so với chiều cao của quần thể tham khảo NCHS của Hoa kì để xác định trẻ béo phì:

- Nếu thấy chỉ số này từ -2SD đến +2SD là bình thường.

       - Nếu thấy chỉ số này trên +2SD là trẻ béo phì:

+ Từ +2SD đến +3SD: béo phì độ 1.

       + Từ +3SD đến +4SD: béo phì độ 2.

Phòng chống béo phì cần có chế độ ăn uống hợp lí, không nên ăn quá nhiều so với nhu cầu hàng ngày, tăng cường vận động thể lực, duy trì cân nặng nên có.

Đối với trẻ béo phì, cần cho trẻ ăn với chế độ ăn hợp lí, phù hợp với lứa tuổi, tăng cường vận động cho trẻ. Tuyệt đối không bắt trẻ nhịn ăn để giảm kí mà cần cho trẻ ăn uống đầy đủ để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của trẻ, khuyến khích trẻ ăn nhiều rau xanh, giảm bớt các thức ăn nhiều năng lượng như chiên, xào, bánh, kẹo ngọt nhiều năng lượng.

Trong trường MN cần có chế độ ăn hợp lí, tạo ĐK cho trẻ có sân chơi, vận động thể lực để tiêu hao NL, tăng cường công tác tuyên truyền để các bậc phụ huynh thấy rõ tác hại của béo phì.


        NHIỆM VỤ HỌC TẬP

THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG

 

1. Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em.

2. Trình bày nguyên nhân, tác hại và cách phòng chống bệnh béo phì ở trẻ em.

3. Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh thiếu máu, thiếu Fe ở trẻ.

4. Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh còi xương do thiếu vitamin D ở trẻ em.

5. Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh khô mắt do thiếu Vit. A ở trẻ em.

6. Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh bướu cổ do thiếu Iốt.

 

 




iDevice icon XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

Bé An 3 tuổi, chỉ số BMI = 30. 

Là GV MN, bạn hãy hướng dẫn cách chăm sóc bé An tại trường.


IDevice Icon BỘ SƯU TẬP ẢNH
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image
 
Show  Image