BÀI TẬP KIỂM TRA KIẾN THỨC
1. Giám sát dinh
dưỡng là:
A. Một đợt kiểm tra đột xuất.
B. Một quá trình theo dõi có hệ thống
C. Đánh giá việc thực hiện chương trình
dinh dưỡng.
D. Để phân loại các thể suy dinh dưỡng.
2. Giám sát dinh
dưỡng là:
A. Một đợt nghiên cứu về bệnh suy dinh
dưỡng ở trẻ.
B. Nhằm cung cấp những dẫn liệu hiện có
về tình hình dinh dưỡng của trẻ
C. Giúp các cơ sở GDMN lập kế hoạch hoạt
động về dinh dưỡng.
D. Làm thay đổi cơ cấu bữa ăn của trẻ.
3. Giám sát dinh
dưỡng nhằm mục đích:
A. Phát triển hệ sinh thái Vườn Ao
Chuồng.
B. Xác định tỷ lệ mắc của các bệnh dinh
dưỡng ở trẻ.
C. Xác định tỷ lệ chết của các bệnh dinh
dưỡng.
D. Để cải thiện tình trạng ăn uống và
dinh dưỡng của trẻ.
4. Trong số các đối
tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất?
A. Trẻ em trước
tuổi đi học.
B. Vị thành niên.
C. Nam trưởng
thành.
D. Nữ trưởng
thành.
5. Trong số các đối
tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất?
A. Vị thành niên
nam.
B. Vị thành niên
nữ.
C. Bà mẹ có thai và cho con bú.
D. Người cao
tuổi.
6. Các chỉ tiêu sức
khỏe nào sau đây hay dùng trong các hệ thống giám sát dinh dưỡng?
A. Vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay.
B. Vòng ngực, vòng bụng, vòng mông.
C. Cân nặng trẻ sơ sinh, cân nặng, chiều
cao trẻ em theo tuổi.
D. Vòng cánh tay, vòng đùi.
7. Những kích thước
cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng cho mọi
lứa tuổi?
A. Chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay, vòng
ngực.
B. Nếp gấp da ở cơ tam đầu, vòng cánh tay,
vòng ngực.
C. Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng,
vòng mông.
D. Chiều cao, cân nặng, nếp gấp da ở cơ
tam đầu, vòng cánh tay.
8. Ở trẻ em, chỉ
tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất đê:
A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp
tính, gần đây.
B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn
tính.
C. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng vừa
cấp tính, vừa mạn tính.
D. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ
cân.
9. Ở trẻ em, chỉ
tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để:
A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp
tính, gần đây
B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn
tính.
C. Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau
thiên tai.
D. Sử dụng trong các đánh giá nhanh các
can thiệp ngắn hạn.
10. Được đánh giá là gầy hay thiếu năng lượng
trường diễn khi BMI:
A. < 19,5
B. < 18,5
C. < 17,5
D. < 16,5
|
11. Nhân
viên nhà bếp cần tuân theo yêu cầu vệ sinh cá nhân nào?
A.
Mặc quần áo bảo hộ, đeo khẩu trang khi làm việc tại bếp và chia ăn.
B.
Mặc đồ bình thường nhưng yêu cầu sạch sẽ
C.
Kiểm tra sức khoẻ định kỳ
D.
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ |
|
12. Nhân
viên nhà bếp có cần đeo khẩu trang không?
A.
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho người ăn.
B.
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho bản thân.
C.
Phải đeo để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân họ và người khác.
D.
Không bắt buộc vì họ đã có kiểm tra sức khoẻ định kỳ rồi. |
|
13. Bếp
ăn một chiều không nhằm mục đích
này:
A.
Để thuận tiện cho việc đi lại của nhân viên phục vụ.
B.
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
C.
Để sản xuất theo dây chuyền.
D.
Thuận tiện cho người ăn. |
|
14. Quá
trình chế biến thực phẩm cần tuân thủ những nguyên tắc vệ sinh nào sau đây?
A.
Nguyên liệu phải có nguồn gốc an toàn.
B.
Nước dùng để chế biến thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh theo quy định.
C.
Nguyên liệu phải có nguồn gốc an toàn và nước dùng để sản xuất chế biến thực
phẩm phải đảm bảo vệ sinh theo quy định.
D.
Thực phẩm bị hỏng nhưng còn tái chế được thì nên tái chế lại. |
|
15. Bảo
quản thực phẩm là nhằm mục đích:
A.
Tăng khả năng đồng hoá và hấp thu thức ăn của cơ thể.
B.
Tăng sức hấp dẫn .
C.
Giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của thực phẩm trong một thời gian dài.
D.
Tiêu diệt hết các vi khuẩn gây bệnh. |
- Sau khi đã có cân nặng của trẻ và
của trẻ,
dùng eke để tìm ra điểm
trên biểu đồ, một cạnh của eke trùng với vạch đứng
và
trục tháng tuổi tương ứng với
trẻ, cạnh kia tương ứng với
của trẻ. Đỉnh góc vuông của eke chính là điểm chấm được trên
.
- Vị trí của điểm chấm trên các kênh của BĐTT sẽ cho
biết tình trạng DD cân
của trẻ tương ứng với
của kênh trên BĐ.
