NỘI DUNG ĐỌC HIỂU
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU (Giáo trình chính, trang 138)
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DINH DƯỠNG TRONG CÔNG TÁC CHĂM
SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CHO TRẺ EM
1. Theo dõi
biểu đồ phát triển
1.1. Mô tả Biểu đồ tăng trưởng (WHO 2006)
Biểu đồ tăng trưởng bao gồm các thành phần sau:
1.1.1. Hai
mặt của biểu đồ: BĐTT bao gồm 2 loại
biểu đồ trên cả 2 mặt. Biểu đồ cân nặng theo tuổi và biểu đồ chiều dài nằm/
chiều cao đứng theo tuổi.
1.1.2. Các
trục đo trong biểu đồ
- Trục tháng tuổi (nằm ở phía dưới của biểu đồ): Từ
0-78 tháng và được chia thành nhóm từ 1-6 tuổi.
- Trục đo ngang:
+ Biểu đồ theo dõi cân nặng theo tuổi: Trục cân nặng
từ 0-30kg ở bên trái và từ 8-36kg ở bên phải (đơn vị chia 2kg).
+ Biểu đồ theo dõi chiều dài nằm/chiều cao theo tuổi:
Trục chiều dài nằm/ Chiều cao đứng từ 45-125cm ở bên trái và từ 60-140cm nằm ở
bên phải (đơn vị chia 5cm).
1.1.3. Các
đường tăng trưởng của quần thể tham khảo: Có 5 loại đường
- Đường 0 (TB) -
Màu xanh lá cây.
- Đường -2 (2,5%) - Màu đỏ.
- Đường -3 (0,5%) - Màu đen.
- Đường +2 (97,5%) -
Màu đỏ.
- Đường +3 (0,5%) -
Màu đen.
1.1.4. Các
kênh tăng trưởng: Phần của biểu đồ
được giới hạn các đường tăng trưởng được mô ta trên gọi là kênh tăng trưởng.
Các đường kênh được gọi dựa theo tên của đường tăng trưởng. Phân biệt các kênh
tăng trưởng sau đây:
+ Kênh được giới hạn bởi đường -2 và +2 được gọi là
kênh "Bình thường".
+ Kênh được giới hạn bởi đường -2 và -3 được gọi là
kênh "dưới -2".
+ Kênh được giới hạn bởi đường -3 được gọi là kênh
"dưới -3".
+ Kênh được giới hạn bởi đường +2 và +3 được gọi là kênh "trên +2".
+ Kênh được giới hạn bởi đường +3 được gọi là kênh "trên +3".
1.1.5. Các
vấn đề của tăng trưởng và kênh biểu đồ
|
Kênh có
điểm chấm trên BĐ |
Chiều cao/
chiều dài theo tuổi |
Cân nặng
theo tuổi |
|
Trên
+3 |
Trẻ
quá cao khi giá trị đo nằm trong kênh nầy. Quá cao hiếm khi là vấn đề của
tăng trưởng nhưng có thể xảy ra khi gặp các trường hợp rối loạn nội tiết tố
như hoocmon tăng trưởng. hãy đưa trẻ đi kiểm tra nếu có nghi ngờ trên. |
Trẻ
có cân nặng cao hơn hẳn so với tuổi và tăng trưởng của trẻ có thể có vấn đề,
nhưng phải xác định lại dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi hoặc BMI theo
tuổi.
BMI=
Cân nặng/chiều cao2 |
|
Trên
+2 |
Giới hạn bình thường |
|
|
Trên
+1 |
||
|
Bình
thường |
||
|
Dưới
-1 |
||
|
Dưới
-2 |
Trẻ
thấp còi độ 1: Nguyên nhân có thể là do bố, mẹ lùn; trẻ bị SDD trong một thời
gian dài; trẻ mắc các bệnh mạn tính hoặc trục trặc về gen. Đôi khi trẻ sẽ rời
vào ngưỡng nguy cơ thừa cân do trẻ quá lùn. |
Trẻ
SDD nhẹ cân |
|
Dưới -3 |
Trẻ
thấp còi độ 2 (xem trẻ thấp còi độ 1) |
Trẻ
SDD nặng |
1.2. Sử dụng
biểu đồ tăng trưởng để theo dõi dự tăng trưởng của trẻ
1.2.1. Một
số điều cần ghi nhớ
- BĐTT là các đồ thị theo dõi sự phát triển về cân
nặng và chiều cao của trẻ từ 0-5 tuổi.
- Kết
quả của nhiều lần cân đo chính xác được vẽ trên BĐTT sẽ có nhiều thông tin quan
trọng về diễn biến phát triển thể lực của trẻ.
- Mỗi trẻ dưới 5 tuổi có một BĐTT riêng, được coi như
một công cụ tốt nhất để theo dõi sức khỏe của trẻ.Thường xuyên cân đo trẻ em,
BĐTT sẽ giúp theo dõi liên tục sự phát triển của trẻ.
1.2.2. Điền
thông tin của trẻ vào cả 2 mặt của BĐTT
- Chọn biểu đồ dành cho bé trai hay bé gái đúng với
giới của trẻ được theo dõi.
- Điền đầy đủ họ và tên, địa chỉ và ngày tháng năm
sinh của trẻ vào cả 2 mặt của biểu đồ.
1.2.3. Lập
lịch tháng tuổi
- Ghi tháng sinh của ngày sinh trẻ vào ô đầu tiên (ô
tháng sinh) trong lịch tháng tuổi.
- Những ô tiếp theo ghi những tháng tiếp theo sau
tháng sinh của trẻ.
- Hết một năm lại chuyển sang một năm mới, cứ như vậy
lập cho hết 72 tháng tuổi.
1.2.4. Chấm
BĐTT cân nặng theo tuổi
- Sau khi đã có cân nặng của trẻ và tháng cân của trẻ,
dùng eke để tìm ra điểm chấm trên biểu đồ, một cạnh của eke trùng với vạch đứng
và cắt trục tháng tuổi tương ứng với tháng cân trẻ, cạnh kia tương ứng với cân
nặng của trẻ. Đỉnh góc vuông của eke chính là điểm chấm được trên BĐTT.
- Vị trí của điểm chấm trên các kênh của BĐTT sẽ cho
biết tình trạng DD cân theo tuổi của trẻ tương ứng với màu của kênh trên BĐ.
1.2.5. Chấm
BĐTT chiều dài nằm/Chiều cao đứng theo tuổi: Tương tự như chấm BĐTT cân nặng theo tuổi.
1.2.6. Vẽ
biểu đồ: Sau nhiều lần cân, đo cho
trẻ, đường nối các điểm đã chấm được với nhau sẽ là đường tăng trưởng của trẻ.
- Nếu đường tăng trưởng của trẻ theo hướng đi lên: Trẻ
phát triển tốt.
- Nếu đường tăng trưởng của trẻ nằm ngang: đe dọa
- Đi xuống: nguy hiểm.
Bình thường thì đường tăng trưởng của trẻ cho đến 3
tuổi chạy dọc bên trong kênh bình thường và dao động xung quanh đường 0. Khi
đường tăng trưởng của trẻ đi qua đường -2 hoặc -3 có thể là dấu hiệu trục trặc
trong sự phát triển của trẻ.
1.2.7. Các
lỗi thường gặp trong khi sử dụng biểu đồ
- Trẻ mặc quá nhiều quần áo.
- Trẻ hiếu động hoặc giãy giụa.
- Cân không kiểm tra, chỉnh sửa thường xuyên.
- Trẻ không duỗi thẳng người khi đo nằm.
- Thanh trược chặn không thẳng đứng hoặc không vuông
góc với thước.
- Lỗi dễ mắc khi đo trẻ quá cao hoặc quá thấp.
- Các lỗi do đọc sai kết quả hoặc ghi sai kết quả.
2. NUÔI CON
BẰNG SỮA MẸ: Trong những năm gần đây
vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ đã được chú trọng nhiều khi nói đến dinh dưỡng cho
trẻ em. Tổ chức UNICEF đã coi nuôi con bằng sữa mẹ là một trong những biện pháp
quan trọng nhất để bảo vệ sức khỏa trẻ em.
3. GIÁM SÁT
VỆ SINH: Trong dinh dưỡng ngoài việc
chú ý cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ cần phải chú ý về mặt vệ sinh
thì mới đem lại hiệu quả của bữa ăn. Ngược lại thức ăn bị ôi thiu sẽ gây ngộ
độc cho trẻ, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ.
Vấn đề giám sát vệ sinh cần phải được tiến hành ở cả
gia đình và nhà trường mầm non. Cần phổ biến các nguyên tắc về chế biến, cất
giữ, vận chuyển thực phẩm để các bếp ăn tập thể cho trẻ ở trường mầm non thực
hiện.
Cần làm tốt công tác giáo dục VS TP tới mọi đối tượng
trong việc nuôi dưỡng trẻ.
4. XÂY DỰNG
HỆ SINH THÁI V.A.C (Giáo trình chính,
trang 141)
5. GIÁM SÁT DINH DƯỠNG: là tập hợp có hệ thống các chỉ
tiêu quan trọng nhất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
Theo chỉ tiêu về y
tế, sức khỏe quan trọng nhất của giám sát dinh dưỡng là:
Theo dõi cân nặng
của trẻ sơ sinh;
Tỉ lệ trẻ em bị
thiếu dinh dưỡng ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo;
Chiều cao và cân
nặng của trẻ em lứa tuổi bắt đầu đi học;
Tỉ lệ tử
vong của trẻ dưới 1 tuổi.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THẢO LUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG
1. Phân tích những
nội dung của công tác CSSKBĐ.
2. Cho biết nội
dung và hình thức giáo dục dinh dưỡng cho trẻ ở nhà trẻ, mẫu giáo.
1/ Viết bài tuyên
truyền về giáo dục dinh dưỡng.
2/ Đi thực tế ở trường mầm non xin số liệu
và thực hành đánh giá dinh dưỡng của trẻ, nhận xét kết quả.